vanban.org

Điều 18. Bằng khen — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/02/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 30/01/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 11/11/2013 Hiệu lực 21/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế · 126/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 63/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2013/QĐ-UBND
09/02/201506/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1291/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế 2009 · 1291/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bằng khen

Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng cho các đối tượng sau: 

1. Khen thưởng đột xuất: Tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt, việc tốt; đạt các giải trong các hội thi, hội diễn Quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp Quốc gia.

2. Khen đối ngoại: Cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều công lao đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh.

3. Khen thưởng theo chuyên đề: khen thưởng đối với các chuyên đề được UBND tỉnh phát động thi đua và phải được đăng ký thi đua khen thưởng với UBND tỉnh (qua Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ) ngày từ đầu năm hoặc từ khi phát động phong trào thi đua.

Trong một năm, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ hai lần xét tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện các chuyên đề, gồm: một lần hàng năm (Kể cả khen thưởng đối với các tập thể không thuộc đối tượng công nhận “Tập thể Lao động xuất sắc”) và một lần giai đoạn 5 năm, 10 năm,…; trong đó chú trọng các tập thể và cá nhân trực tiếp thực hiện chuyên đề. Các Ban chỉ đạo, cá nhân trong Ban chỉ đạo có thành tích thì xét thành tích khen thưởng đó vào thành tích công tác năm đối với chuyên đề năm, cụ thể:

a) Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương Đảng, Nhà nước và của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, các đợt thi đua theo chuyên đề, các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh.

Số lượng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng cho một chuyên đề hàng năm, giai đoạn 5 năm: không quá 05 tập thể và 05 cá nhân; khen giai đoạn 10 năm, 20 năm: không quá 10 tập thể và 10 cá nhân.

b) Đối với khen thưởng theo quy định khác của UBND tỉnh:

- Khen thưởng nhân dịp kỷ niệm 5 năm, 10 năm… ngày thành lập Hội đoàn cấp tỉnh; UBND tỉnh xét khen thưởng cho 01 tập thể được thành lập.

- Khen thưởng nhân dịp Đại hội nhiệm kỳ 5 năm, số lượng 05 tập thể và 05 cá nhân.

- Khen thưởng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hàng năm, số lượng 10 tập thể và 20 cá nhân.

- Khen thưởng Festival, Hiến máu nhân đạo và một số trường hợp đặc biệt khác thực hiện theo chỉ đạo của tỉnh và Trung ương.

c) Tỉ lệ đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh giữa cán bộ lãnh đạo và công chức, viên chức, người lao động trực tiếp được quy định như sau:

- Đối với công chức, viên chức, người lao động trực tiếp là 70%;

- Đối với cán bộ lãnh đạo cấp sở và tương đương là 30%.

4. Tặng thưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đối với cá nhân:

- 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đi đầu trong các phong trào thi đua. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội;

- Nếu là Đảng viên phải được phân loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ.

b) Đối với tập thể:

- 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”;

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm; tích cực tham gia các hoạt động xã hội;

- Tích cực tham gia phong trào thi đua của tỉnh và tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nội bộ ngành, địa phương, đơn vị;

- Đối với cấp xã, tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội tốt, thực hiện tốt quy chế dân chủ, không để xảy ra khiếu kiện tập thể, không có hộ đói; đối với thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa; đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái.

c) Số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho cá nhân thuộc các địa phương, đơn vị là 2% trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị, nhưng tối đa không quá 04 cá nhân.

Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, số lượng đề nghị không quá 10 cá nhân, Sở Y tế đề nghị không quá 5 cá nhân; Phòng Giáo dục và Đào tạo các địa phương đề nghị không quá 04 cá nhân/địa phương.

Đối với các đơn vị có dưới 10 đơn vị trực thuộc được đề nghị không quá 01 đơn vị; từ 10 đến dưới 20 đơn vị trực thuộc được đề nghị không quá 02 đơn vị; từ 20 đến dưới 30 đơn vị trực thuộc được đề nghị không quá 03 đơn vị và từ 30 đơn vị trực thuộc trở lên được đề nghị không quá 04 đơn vị.

5. Đối với các tập thể không thuộc đối tượng công nhận “Tập thể Lao động xuất sắc” nhưng có đăng ký, ký kết giao ước thi đua từ đầu năm và gửi về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ), gồm:

a) Nhân dân và cán bộ các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố Huế được đề nghị số lượng đối với một huyện, thị xã, thành phố Huế có dưới 10 xã, phường, thị trấn: không quá 01 tập thể; từ 10 đến dưới 20 xã, phường, thị trấn: không quá 02 tập thể; từ 20 đến dưới 30 xã, phường, thị trấn: không quá 03 tập thể và từ 30 xã, phường, thị trấn trở lên: không quá 04 tập thể.

b) Các Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Hội Nông dân,… của xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố Huế được đề nghị với số lượng đối với một huyện, thị xã, thành phố Huế có dưới 10 xã, phường, thị trấn: không quá 01 tập thể; từ 10 đến dưới 20 xã, phường, thị trấn: không quá 02 tập thể; từ 20 đến dưới 30 xã, phường, thị trấn: không quá 03 tập thể và từ 30 xã, phường, thị trấn trở lên: không quá 04 tập thể.

c) Các đơn vị thành viên thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật gồm: Hội Khoa học Lịch sử, Hội Đông y, Hội Dân số - Kế hoạch hóa gia đình… được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen không quá 02 đơn vị thành viên.

6. Các tập thể, cá nhân được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen công tác năm và Bằng khen không thuộc đối tượng công nhận “Tập thể Lao động xuất sắc” thì sau 02 năm mới xét đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen hoàn thành nhiệm vụ công tác năm và Bằng khen không thuộc đối tượng công nhận “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen hoàn thành nhiệm vụ công tác năm, Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân chương các hạng.

7. Trong cùng một thời điểm, UBND tỉnh chỉ xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.

8. Trong một năm, UBND tỉnh không xét đề nghị khen cao (trừ Chiến sĩ thi đua toàn quốc) đối với các tập thể, cá nhân vừa đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.

Số lượng xét đề nghị khen cao đối với các sở, ban, ngành; các huyện, thị xã và thành phố Huế; ngành Giáo dục và Đào tạo thuộc Sở (bao gồm cả cơ quan Sở), thuộc địa phương; các cơ quan, đơn vị cấp trình có số lượng phòng, ban, trung tâm, trường, UBND cấp xã, phường… đơn vị trực thuộc dưới 10 đơn vị: không quá 01 tập thể và 01 cá nhân; từ 10 đơn vị trở lên: không quá 02 tập thể và 02 cá nhân.

9. Đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, UBND tỉnh không xét khen thưởng thành tích công tác năm, chỉ xét khen thưởng theo chuyên đề, giai đoạn hoặc đột xuất.