vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2016 Thay thế: 04/2016/QĐ-UBND · 21/03/2016
Hà Nam Ban hành 30/08/2013 Hiệu lực 09/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 04/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 45/2013/QĐ-UBND
31/03/201604/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký kinh doanh liên thông về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Thực hiện chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin về doanh nghiệp.

3. Thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp.

4. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật cho các doanh nghiệp trên địa bàn.

5. Định kỳ báo cáo thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu t­ư theo quy định.

6. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 Luật Doanh nghiệp; đôn đốc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật;

7. Thẩm tra, xác minh, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp cho doanh nghiêp; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý để xử lý các trường hợp lợi dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vi phạm pháp luật.

8. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đối với các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp;

9. Hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh các huyện, thành phố về chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký kinh doanh; Quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn;

10. Chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành thực hiện quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.