vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan thuế — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2016 Thay thế: 04/2016/QĐ-UBND · 21/03/2016
Hà Nam Ban hành 30/08/2013 Hiệu lực 09/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 04/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 45/2013/QĐ-UBND
31/03/201604/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan thuế

1. Cục Thuế  tỉnh có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp theo quy định của ngành thuế;

b) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp đã đăng ký mã số doanh nghiệp với danh sách doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách các doanh nghiệp vi phạm Luật Doanh nghiệp không thuộc thẩm quyền xử lý của ngành thuế;

d) Định kỳ hàng quý, 6 tháng tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư và Công an tỉnh danh sách doanh nghiệp không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn một năm kể từ ngày đư­ợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục, đã giải thể mà vẫn tiến hành kinh doanh, trụ sở hoạt động của doanh nghiệp không đúng địa chỉ trụ sở đã đăng ký; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi cục Thuế các huyện, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Rà soát và đối chiếu các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn với thông tin về doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh chuyển đến theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Định kỳ hàng quý, 6 tháng báo cáo Cục Thuế danh sách các doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

c) Định kỳ báo cáo Cục Thuế, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tình hình thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp quản lý;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.