vanban.org

Điều 6. Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2016 Thay thế: 04/2016/QĐ-UBND · 21/03/2016
Hà Nam Ban hành 30/08/2013 Hiệu lực 09/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 04/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 45/2013/QĐ-UBND
31/03/201604/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo quy định sau:

a) Gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc chứng nhận thay đổi đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tới Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Cục Thuế, Cục Thống kê và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận;

b) Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng gửi danh sách doanh nghiệp đã đ­ược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; danh sách các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tới Công an tỉnh;

c) Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng gửi danh sách doanh nghiệp có thông báo tạm ngừng hoạt động, tổ chức lại, giải thể; danh sách các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị đình chỉ hoạt động tới các cơ quan quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;

d) Thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký kinh doanh liên thông hoặc trên hệ thống thông tin doanh nghiệp Quốc gia. Cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của tổ chức cá nhân có nhu cầu trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố cung cấp thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế này.

3. Các Sở, ban, ngành của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin về doanh nghiệp liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.