vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2016 Thay thế: 04/2016/QĐ-UBND · 21/03/2016
Hà Nam Ban hành 30/08/2013 Hiệu lực 09/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 04/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 45/2013/QĐ-UBND
31/03/201604/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ:

a) Quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn;

b) Thực hiện chế độ tiếp nhận, bổ sung, cập nhật thông tin và chế độ cung cấp thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn theo hư­ớng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

c) Định kỳ hàng tháng báo cáo với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn;

d) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trư­ờng hợp sau đây:

- Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Ngừng hoạt động kinh doanh quá 6 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký.

- Chuyển địa điểm kinh doanh sang huyện khác.

- Kinh doanh ngành nghề bị cấm.

đ) Thẩm tra, xác minh, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cấp cho hộ kinh doanh; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý để xử lý các trường hợp lợi dụng Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh vi phạm pháp luật;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.  

2. Quản lý hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn; phối hợp với các Sở, ban, ngành thực hiện quản lý nhà n­ước đối với doanh nghiệp theo thẩm quyền.

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn phát triển kinh doanh.

4. Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu t­ư:

a) Thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn;

b) Tình hình thực hiện Luật Doanh nghiệp trên địa bàn;

c) Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh như: Khi cần thiết trực tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn.

5. Hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc phối hợp xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thông báo tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động mà vẫn hoạt động.