Điều 50. Học sinh có quyền khiếu nại tố cáo về việc xétcông nhận tốt nghiệp và xếp hạng tốt nghiệp đối với bản thân mình lên hiệu trưởng.Hiệu trưởng phải trả lời cho đương sự trong thời hạn theo quy định của phápluật về giải quyết khiếu nại tố cáo. — Quyết định 448/2002/QĐ-BLĐTBXH
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/04/2002
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 448/2002/QĐ-BLĐTBXH › Chương I › Điều 50
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — Các quy định chung
Điều 1
Điều 2. Mục đích và yêu cầu của thi, kiểm tra:
Điều 3. Trong kế hoạch đào tạo hiệu trưởng trường phải xác định các môn thi và các môn kiểm tra trong từng học kỳ và thông báo cho học sinh biết từ đầu khoá học.
Điều 4
Điều 5
Điều 6. Học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách xãhội theo quy định của Nhà nước được ưu tiên trong việc xét học tiếp lên năm học sau, xét dự thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp.
Điều 7
Điều 8. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành vào giờlên lớp hàng ngày, bằng các hình thức kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, hoặckiểm tra thực hành từng phần môn học. Thời gian kiểm tra không quá 30 phút.
Điều 9. Kiểm tra định kỳ bao gồm các hình thức sau:
Điều 10. Hệ số các điểm kiểm tra thường xuyên và kiểmtra định kỳ được quy định như sau:
Điều 11. Tất cả các môn học trong học kỳ đều phải thihoặc kiểm tra cuối học kỳ, trong đó số môn thi từ 3 đến 4 môn.
Điều 12. Cuối mỗi học kỳ, kết quả học tập từng môn họccủa học sinh phải được tính điểm tổng kết môn học.
Điều 13. Học sinh được dự thi, kiểm tra môn học cuối họckỳ khi có đủ các điều kiện sau:
Điều 14
Điều 15
Điều 16. Trưởng phòng đào tạo và các trưởng khoa, tổ trưởngbộ môn chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thi học kỳ, phân công cán bộ,giáo viên coi thi, hỏi thi hoặc chấm thi.
Điều 17
Điều 18. Cuối mỗi học kỳ, điểm trung bình chung học tậpcủa học kỳ, được tính theo công thức sau:
Điều 19
Điều 20. Việc xếp loại đạo đức của học sinh được thựchiện theo quy định sau:
Điều 21. Học sinh được học tiếp lên năm học sau nếu đượcxếp loại học tập và đạo đức trong năm từ loại trung bình trở lên.
Điều 22. Học sinh được xét vớt học tiếp lên năm học saunếu có điểm điểm trung bình chung năm học từ 5 điểm trở lên và thuộc một trongba trường hợp sau:
Điều 23. Những học sinh không được học tiếp lên năm họcsau, được giải quyết như sau:
Điều 24. Học sinh được học tiếp lên năm học sau nhưng vìlý do sức khoẻ mà không tiếp tục học được thì được phép nghỉ điều trị. Sau khiđã bình phục sức khoẻ học sinh được trở lại học tiếp.
Điều 25. Việc xếp loại học sinh và xét học tiếp lên nămhọc sau do hiệu trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của hội đồng xếp loại họcsinh. Hội đồng do hiệu trưởng quyết định thành lập.
Điều 26. Uỷ viên thư ký của hội đồng xếp loại học sinhcó nhiệm vụ:
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Kết quả học tập của năm học cuối khoá hoặc củahọc kỳ cuối khoá (nếu năm cuối khoá chỉ có một học kỳ) là cơ sở để xét dự thitốt nghiệp. Học sinh được dự thi tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau:
Điều 31. Học sinh được xét vớt dự thi tốt nghiệp nếutrong khoá học chưa được xét vớt học tiếp lên năm học sau, có điểm trung bìnhchung từ 5 điểm trở lên và thuộc một trong ba trường hợp sau:
Điều 32. Đối với học sinh không đủ điều kiện dự thi tốtnghiệp thì hướng giải quyết như sau:
Điều 33
Điều 34. Thi tốt nghiệp gồm hai phần là lý thuyết nghề vàthực hành nghề.
Điều 35. Thời gian ôn tập và thi tốt nghiệp được xácđịnh từ trước trong kế hoạch đào tạo.
Điều 36
Điều 37
Điều 38. Hội đồng thi tốt nghiệp có các nhiệm vụ sau:
Điều 39
Điều 40
Điều 41. Những học sinh có đủ các điều kiện sau đây đượccông nhận tốt nghiệp:
Điều 42. Học sinh diện chính sách không đạt tiêu chuẩnquy định tại Khoản 1 Điều 41, được xét vớt công nhận tốt nghiệp nếu có đủ cácđiều kiện sau:
Điều 43. Học sinh không được công nhận tốt nghiệp đượcchia làm bốn loại để giải quyết như sau:
Điều 44
Điều 45. Học sinh tốt nghiệp được xếp thành năm hạng:Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá và trung bình. Cơ sở để xếp hạng tốt nghiệplà điểm trung bình các năm học toàn khoá và điểm trung bình thi tốt nghiệp.
Điều 46. Học sinh được đặc cách công nhận tốt nghiệp thìxếp hạng tốt nghiệp theo điểm trung bình các năm học toàn khoá.
Điều 47
Điều 48. Hồ sơ báo cáo kết quả thi tốt nghiệp bao gồm:
Điều 49
Điều 50
Điều 51. Hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp nghề cho cáchọc sinh được công nhận tốt nghiệp theo quy định của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy