Điều 45. Học sinh tốt nghiệp được xếp thành năm hạng:Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá và trung bình. Cơ sở để xếp hạng tốt nghiệplà điểm trung bình các năm học toàn khoá và điểm trung bình thi tốt nghiệp.
Điểm trungbình các năm học toàn khóa là trung bình cộng các điểm trung bình chung của cácnăm học. Nếu năm học cuối khoá chỉ có một học kỳ thì điểm trung bình chung củahọc kỳ cuối khoá được tính như điểm trung bình chung của một năm học.
Điểm trungbình thi tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm thi tốt nghiệp, được làm trònđến số thứ nhất trong phần thập phân và cũng được xếp loại theo quy định tạiĐiều 19.
Các hạng tốtnghiệp được quy định theo bảng sau:
Điểm trung bình thi tốt nghiệp Điểm trung bình các năm học toàn khoá | Xuất sắc | Giỏi | Khá | Trung bình khá | Trung bình |
| Xuất sắc | Xuất sắc | Giỏi | Khá | Khá | Khá |
| Giỏi | Xuất sắc | Giỏi | Khá | Khá | TB khá |
| Khá | Giỏi | Giỏi | Khá | TB khá | T bình |
| Trung bình khá | Khá | Khá | TB khá | TB khá | T bình |
| Trung bình | Khá | Khá | T bình | T bình | T bình |