Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 4479/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/11/2018
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 14 năm
30/11/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
09/01/2012Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 4479/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng, căn cứ xét khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 9. Các danh hiệu thi đua
Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 11. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
Điều 12. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh"
Điều 13. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc"
Điều 14. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 15. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Đăng ký danh hiệu thi đua
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 19. Giấy khen
Điều 20. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 21. Khen thưởng đột xuất
Điều 22
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO TẶNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 23. Thẩm quyền quyết định và trao tặng
Điều 24. Lễ trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng
Điều 25. Quy định chung về thủ tục, tuyến trình khen thưởng
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình khen
Điều 27. Thời gian nộp hồ sơ
Chương V — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 31. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Chương VI — LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG, QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 32. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Điều 33. Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 34. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 35. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Chương VII — HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
Điều 36. Hội đồng thi đua – Khen thưởng các cấp
Điều 37. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng tỉnh
Điều 38. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng cấp huyện
Điều 39. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh
Điều 40. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng các doanh nghiệp
Điều 41. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng của các đơn vị trực thuộc
Điều 42
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI , TỐ CÁO
Điều 43
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44
Điều 45
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy