vanban.org

Điều 11. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" — Quyết định 4479/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2018
Thanh Hóa Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 09/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 4479/2011/QĐ-UBND Về Việc Ban Hành Quy Định Về Công Tác Thi Đua, Khen Thưởng Trên Địa Bàn Tỉnh Thanh Hoá · 4479/2011/QĐ-UBND
30/11/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4479/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"

1. Được xét tặng hàng năm và lựa chọn trong số cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”.

b) Có một trong các điều kiện sau:

- Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở hoặc được Sở Khoa học và Công nghệ công nhận hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của cơ quan, đơn vị.

- Thành viên tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương đã được nghiệm thu, đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

- Được cấp “Bằng lao động sáng tạo” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Được giải nhất trong các cuộc thi về chuyên môn trong toàn tỉnh, hoặc giải nhì, ba trong các cuộc thi về chuyên môn trong toàn quốc.

2. Tỷ lệ công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” so với số người đạt lao động tiên tiến, chiến sĩ tiên tiến trong một sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thành phố, doanh nghiệp (gọi chung là đơn vị) không quá 20%. Những đơn vị có biên chế dưới 20 người tỷ lệ không quá 30%.