vanban.org

Điều 6. Tiêu chí ưu tiên lựa chọn Đề án, nhiệm vụ khuyến công — Quyết định 44/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 31/2024/QĐ-UBND · 21/10/2024
Bình Phước Ban hành 02/12/2021 Hiệu lực 15/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, Kế hoạch, Đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 44/2021/QĐ-UBND
01/11/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chí ưu tiên lựa chọn Đề án, nhiệm vụ khuyến công

1. Địa bàn ưu tiên:

a) Huyện biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền;

b) Địa bàn các xã trong Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng giai đoạn;

c) Điạ bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn xác định theo quy định của pháp luật.

2. Ngành nghề ưu tiên:

a) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp trên địa bàn tỉnh chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu;

b) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu;

c) Cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng nhiều lao động (cơ sở sản xuất có sử dụng từ 50 lao động trở lên);

d) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

đ) Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thõa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường) được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công Thương.

3. Nguyên tắc xét ưu tiên

a) Ưu tiên xét chọn Đề án.

- Về địa bàn: Ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ điểm a đến điểm c khoản 1, Điều này;

- Về ngành nghề: Ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các Chương Trình, Đề án quy định tại điểm b, sau đó đến điểm a, c, d, đ  khoản 2, Điều này (không bao gồm áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp).

b) Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề như quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này. Thứ tự ưu tiên xét trên hiệu quả và sự cấp thiết của Đề án do cơ quan quản lý Chương trình xem xét, quyết định;

c) Trong trường hợp các Đề án khuyến công của các đơn vị triển khai trên các địa bàn có điều kiện như nhau, ngành nghề như nhau, ưu tiên xét các Đề án khuyến công của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn.