vanban.org

Điều 12. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ và đăng ký Kế hoạch, Đề án khuyến công — Quyết định 44/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 31/2024/QĐ-UBND · 21/10/2024
Bình Phước Ban hành 02/12/2021 Hiệu lực 15/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, Kế hoạch, Đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 44/2021/QĐ-UBND
01/11/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ và đăng ký Kế hoạch, Đề án khuyến công

Sửa đổi bởi 31/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 01/11/2024

1. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công của các cơ sở công nghiệp nông thôn gồm: Văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng.

2. Hồ sơ đăng ký Kế hoạch khuyến công của các đơn vị: Huyện, thị xã, thành phố, các hội, hiệp hội, gồm:

a) Công văn đăng ký Kế hoạch khuyến công do cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Danh sách các cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký hỗ trợ;

c) Hồ sơ của các cơ sở công nghiệp nông thôn theo quy định tại khoản 1, Điều này.

3. Hồ sơ trình Sở Công Thương thẩm định Kế hoạch khuyến công, gồm:

a) Tờ trình thẩm định Kế hoạch khuyến công;

b) Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch khuyến công năm trước và mục tiêu, định hướng, Kế hoạch khuyến công năm sau;

c) Các Đề án kèm theo;

d) Công văn đăng ký Kế hoạch, Đề án khuyến công của các đơn vị;

đ) Biên bản họp xét chọn Đề án.

4. Hồ sơ Sở Công Thương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch khuyến công, gồm:

a) Tờ trình phê duyệt Kế hoạch khuyến công;

b) Biên bản thẩm định (khi có Hội đồng thẩm định) ;

c) Dự thảo Quyết định phê duyệt;

d) Các Đề án kèm theo.