vanban.org

Điều 5. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công — Quyết định 44/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 31/2024/QĐ-UBND · 21/10/2024
Bình Phước Ban hành 02/12/2021 Hiệu lực 15/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, Kế hoạch, Đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 44/2021/QĐ-UBND
01/11/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công cụ thể như sau:

a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm;

b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu;

c) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng;

d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ;

đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp;

e) Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

2. Căn cứ tình hình thực tế của tỉnh và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng thời kỳ, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung ngành nghề và đối tượng được hưởng chính sách khuyến công quy định tại khoản 1 Điều này.