vanban.org

Điều 13. Thẩm định Kế hoạch, Đề án khuyến công — Quyết định 44/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 31/2024/QĐ-UBND · 21/10/2024
Bình Phước Ban hành 02/12/2021 Hiệu lực 15/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, Kế hoạch, Đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 44/2021/QĐ-UBND
01/11/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm định Kế hoạch, Đề án khuyến công

1. Tổ chức thẩm định

Căn cứ Kế hoạch khuyến công hàng năm (kèm theo hồ sơ các Đề án khuyến công quy định tại khoản 3, Điều 12 của Quy chế này), tùy thuộc vào nội dung các Đề án, Giám đốc Sở Công Thương:

a) Chỉ định phòng, đơn vị thuộc Sở để tham mưu thẩm định;

b) Hoặc thành lập Hội đồng thẩm định cấp Sở: thành phần Hội đồng thẩm định là lãnh đạo, chuyên viên các phòng, đơn vị liên quan thuộc Sở và mời đại diện các hội, hiệp hội ngành nghề có liên quan (khi cần thiết).

2. Nội dung thẩm định

a) Mức độ phù hợp của từng đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 6 của Quy chế này;

b) Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của Đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác;

c) Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng;

d) Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, Chương trình mục tiêu khác;

đ) Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của Đề án.