vanban.org

Điều 9. Quản lý giá, đơn giá — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2025/QĐ-UBND · 28/03/2025
Quảng Ninh Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 31/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý một số chi phí dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 44/2019/QĐ-UBND
10/04/202531/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung quy định quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách tỉnh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) ban hành kèm theo Quyết định số 3637/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh · 08/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý giá, đơn giá

1. Giá, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

2. Quản lý đơn giá thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn xây dựng; duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị; duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị, vườn hoa, công viên; duy trì hệ thống thoát nước đô thị:

- Sở Xây dựng tổ chức xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các Bộ đơn giá thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn xây dựng; duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị; duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị, vườn hoa, công viên; duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh.

- Đối với các đơn giá chưa có trong các Bộ đơn giá hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với thực tế: UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức được giao quản lý vốn tổ chức xây dựng hoặc điều chỉnh đơn giá, trình Sở Xây dựng thẩm định và công bố để làm cơ sở áp dụng.

3. Quản lý giá Dịch vụ tang lễ và nghĩa trang đô thị:

- Đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng phối hợp với chủ đầu tư tổ chức lập, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng.

- Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư lập và phê duyệt giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trình Sở Xây dựng, thẩm định để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi phê duyệt.

4. Quản lý giá dịch vụ xử lý nước thải:

- Đối với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý nước thải, gửi Sở Tài chính tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Đối với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn khác: Chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lập, trình Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Đối với hệ thống xử lý nước thải trong khu công nghiệp: Giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp và quyết định về mức giá. Trước khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng và Sở Tài chính.

5. Quản lý giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

- Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước, Sở Xây dựng phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức lập phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập và trình phương án giá, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

6. Quản lý giá xử lý chất thải rắn xây dựng:

- Đối với cơ sở xử lý được đầu tư từ ngân sách nhà nước, chủ xử lý chất thải rắn xây dựng trình Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Đối với cơ sở xử lý được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt phương án giá sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng.