vanban.org

Điều 6. Xác định chi phí dự phòng — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2025/QĐ-UBND · 28/03/2025
Quảng Ninh Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 31/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý một số chi phí dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 44/2019/QĐ-UBND
10/04/202531/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung quy định quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách tỉnh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) ban hành kèm theo Quyết định số 3637/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh · 08/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định chi phí dự phòng

1. Chi phí dự phòng để dự trù kinh phí cho khối lượng phát sinh ngoài kế hoạch theo định kỳ hoặc nhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và yếu tố trượt giá do sự thay đổi về các định mức, đơn giá.

2. Chi phí dự phòng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí dịch vụ công ích và chi phí khác. Tỷ lệ chi phí dự phòng xác định tối đa bằng 10%.

3. Trong trường hợp đặc biệt, như: Thiên tai, động đất, lũ lụt,... chi phí dự phòng không đủ để triển khai thực hiện thì UBND cấp huyện, các tổ chức được giao quản lý vốn chủ động lập, thẩm định, phê duyệt bổ sung theo quy định.