Điều 6. Xác định chi phí dự phòng
1. Chi phí dự phòng để dự trù kinh phí cho khối lượng phát sinh ngoài kế hoạch theo định kỳ hoặc nhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và yếu tố trượt giá do sự thay đổi về các định mức, đơn giá.
2. Chi phí dự phòng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí dịch vụ công ích và chi phí khác. Tỷ lệ chi phí dự phòng xác định tối đa bằng 10%.
3. Trong trường hợp đặc biệt, như: Thiên tai, động đất, lũ lụt,... chi phí dự phòng không đủ để triển khai thực hiện thì UBND cấp huyện, các tổ chức được giao quản lý vốn chủ động lập, thẩm định, phê duyệt bổ sung theo quy định.