vanban.org

Điều 5. Xác định chi phí giám sát và chi phí quản lý — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2025/QĐ-UBND · 28/03/2025
Quảng Ninh Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 31/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý một số chi phí dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 44/2019/QĐ-UBND
10/04/202531/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung quy định quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách tỉnh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) ban hành kèm theo Quyết định số 3637/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh · 08/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định chi phí giám sát và chi phí quản lý

1. Chi phí giám sát, quản lý dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức được giao quản lý vốn áp dụng đối với các dịch vụ sau: Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng; duy trì hệ thống điện chiếu sáng; duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị và Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa.

2. Chi phí giám sát là các chi phí cần thiết để các cơ quan quản lý vốn chi trả cho các tổ chức, cá nhân giám sát việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công, công ích đô thị.

3. Chi phí quản lý là các chi phí cần thiết để UBND cấp huyện, các tổ chức được giao quản lý vốn thực hiện việc quản lý dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị. Chi phí quản lý bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, đo vẽ, lập dự toán chi phí giúp cho công tác quản lý trong việc lập kế hoạch, lập dự toán ngân sách thực hiện hàng năm (chi phí thiết kế đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy); các chi phí phục vụ tổ chức đấu thầu, đặt hàng; các chi phí khác phục vụ công tác quản lý của cơ quan được giao quản lý vốn.

4. Chi phí giám sát và chi phí quản lý dịch vụ sự nghiệp công, công ích đô thị được xác định bằng phương pháp lập dự toán. Riêng đối với danh mục Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%). Phương pháp lập dự toán, định mức tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

5. UBND cấp huyện và các tổ chức căn cứ vào ngân sách địa phương, nguồn vốn được giao, căn cứ vào mô hình quản lý cụ thể tại đơn vị để quyết định việc lập, phê duyệt và chi trả chi phí giám sát, chi phí quản lý trong nguồn kinh phí thực hiện sự nghiệp công, công ích đô thị hoặc giao cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn thực hiện việc quản lý, giám sát theo hình thức kiêm nhiệm sử dụng từ các nguồn kinh phí khác để thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm chống thất thoát, lãng phí.