vanban.org

Quyết định số 3637/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thương xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách tỉnh Quảng Ninh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2017 Thay thế: 44/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 08/2017/QĐ-UBND · 20/09/2017
Quảng Ninh Ban hành 31/10/2016 Hiệu lực 10/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý một số chi phí dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 44/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 3637/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thương xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách tỉnh Quảng Ninh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) · 3637/2016/QĐ-UBND
20/09/201708/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/11/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/01/2020 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3637/2016/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định Quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn Ngân sách tỉnh Quảng Ninh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 24/4/2013 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 08/6/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 30/2010/TT-BTC ngày 05/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ, đường thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 06/6/2011 của Bộ Tài chính – Bộ Giao thông Vận tải Hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT ngày 05/8/2014 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 17/4/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội hướng dẫn xác định tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số: 2135/TTr-SXD ngày 02/8/2016 và văn bản thẩm định số 130/BC-STP ngày 21/7/2016 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn Ngân sách tỉnh Quảng Ninh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Điều 2. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, quản lý việc thực hiện các quy định của Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3589/2009/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh “V/v ban hành quy định về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Khoản 4.2. Điều 1 Quyết định 1543/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 V/v phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực về kinh tế - xã hội cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố: Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí và các Quyết định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của UBND tỉnh trước đây có nội dung khác với quy định tại Quyết định này.

Điều 4: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn Ngân sách tỉnh Quảng Ninh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3637/2016/QĐ-UBND
ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng trong việc quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm các lĩnh vực sau:

1. Thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng;
2. Duy trì hệ thống thoát nước đô thị và xử lý nước thải;
3. Duy trì phát triển hệ thống cây xanh đô thị;
4. Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị;
5. Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sử dụng vốn ngân sách tỉnh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Quảng Ninh.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sử dụng vốn khác áp dụng quy định này.

3. Trường hợp công tác dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa có quy định, hướng dẫn riêng của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải khác với quy định của Quyết định này thì áp dụng quy định của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải.

Điều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí

1. Chi phí để thực hiện các dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa được xác định phải đảm bảo tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện thực tế thực hiện, phù hợp với thị trường.

2. Chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa được xác định theo quy định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xác định dự toán và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa.

3. Việc quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa phải tuân thủ các quy định liên quan đến sản xuất và cung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích hiện hành và phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương, khả năng chi trả của người thụ hưởng dịch vụ.

Điều 4. Phương thức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa

1. Việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa được thực hiện theo phương thức đấu thầu.

2. Trường hợp lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa không thực hiện được theo phương thức đấu thầu, căn cứ vào điều kiện cụ thể, đơn vị được giao quản lý vốn báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch.

Bổ sung bởi 08/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2017

3. Đối với công tác phát sinh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa: Các cơ quan được giao quản lý vốn căn cứ vào điều kiện thực tế để quyết định lựa chọn phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng cho phù hợp.

Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ VÀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 5. Nội dung dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ đường thủy nội địa

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ đường thủy nội địa bao gồm các khoản: Chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa; chi phí khác và chi phí dự phòng.

Điều 6. Xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa

1. Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa (sau đây gọi là dự toán chi phí dịch vụ công ích và viết tắt là Dự toán CPDVCI) được xác định theo công thức:

Dự toán CPDVCI = Chi phí trực tiếp + Chi phí quản lý chung + Lợi nhuận định mức + Thuế giá trị gia tăng

2. Các yếu tố của dự toán chi phí dịch vụ công ích được xác định như sau:

2.1. Chi phí trực tiếp: gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng xe máy, thiết bị.

Chi phí trực tiếp = \sum Khối lượng của từng loại công tác \times Dơn giá của từng loại công tác a) Khối lượng của từng loại công tác được xác định trên cơ sở kế hoạch theo định kỳ hoặc nhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

b) Đơn giá của từng loại công tác bao gồm các thành phần đơn giá về vật liệu, nhân công và sử dụng xe máy, thiết bị.

- Đơn giá vật liệu là chi phí của các vật liệu được sử dụng trong quá trình thực hiện một đơn vị khối lượng công việc, được xác định theo công thức:

Đơn giá vật liệu cho một đơn vị khối lượng công việc = \sum Định mức hao phí từng loại vật liệu để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc \times Giá của từng loại vật liệu tương ứng

+ Định mức hao phí từng loại vật liệu để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Xây dựng Quảng Ninh công bố.

+ Giá của từng loại vật liệu là giá phù hợp với mặt bằng giá trên thị trường, đảm bảo tính cạnh tranh và được xác định trên cơ sở giá do Sở Xây dựng Quảng Ninh công bố hoặc giá đã được áp dụng cho các công việc tương tự có cùng tiêu chuẩn (giá vật liệu cấu thành trong đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

- Đơn giá nhân công là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện một đơn vị khối lượng công tác được xác định theo công thức:

Đơn giá nhân công cho một đơn vị khối lượng công việc = \sum Định mức hao phí ngày công cấp bậc để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác \times Tiền lương ngày công cấp bậc của nhân công trực tiếp tương ứng

+ Định mức hao phí ngày công cấp bậc để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Xây dựng Quảng Ninh công bố.

+ Tiền lương ngày công cấp bậc của nhân công trực tiếp xác định theo công bố của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Xây dựng.

+ Đối với các công tác dịch vụ công ích được tính chi phí bồi dưỡng hiện vật và và một số khoản phụ cấp có tính đặc thù riêng do cơ quan có thẩm quyền cho phép thì được tính bổ sung vào trong đơn giá.

- Đơn giá sử dụng xe máy, thiết bị là chi phí sử dụng xe máy, thiết bị trực tiếp thực hiện một đơn vị khối lượng công việc được xác định theo công thức sau:

Đơn giá sử dụng xe máy, thiết bị cho một đơn vị khối lượng công việc = \sum Định mức hao phí ca xe máy, thiết bị của từng loại xe máy, thiết bị để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc \times Giá ca xe máy, thiết bị tương ứng

+ Định mức hao phí ca xe máy, thiết bị của từng loại xe máy, thiết bị để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng, UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Xây dựng Quảng Ninh công bố.

2.2. Chi phí quản lý chung bao gồm các khoản: Chi phí quản lý của doanh nghiệp (các chi phí có tính chất chung, chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí gián tiếp phục vụ cho công tác quản lý, chi phí phục vụ công nhân (bao gồm cả công cụ lao động), chi trả lãi vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản chi phí xã hội mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp...), các khoản phí, lệ phí, chi phí thuê tài sản, thuê mặt bằng nhà xưởng (nếu có), chi phí thuê kiểm toán và các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp) và Chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định.

Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích được xác định theo Định mức tỷ lệ phần trăm (%) do UBND tỉnh công bố.

Đối với các công tác dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa tại các địa phương trong tỉnh có đặc thù riêng, tỷ lệ chi phí chung khác với tỷ lệ chi phí chung đã được UBND tỉnh công bố, Tổ chức được giao quản lý vốn xác định tỷ lệ chi phí chung và gửi Sở Xây dựng thẩm định, điều chỉnh làm cơ sở triển khai thực hiện.

2.3. Lợi nhuận định mức hoặc thu nhập chịu thuế tính trước: Được tính với định mức tỷ lệ trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung theo quy định của UBND tỉnh.

2.4. Thuế giá trị gia tăng (nếu có): Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Điều 7. Xác định chi phí khác

1. Chi phí khác bao gồm các khoản: Chi phí tư vấn (lập sơ đồ, bản vẽ phục vụ quản lý dịch vụ công ích đô thị và cập nhật hiện trạng, thiết kế sửa chữa nhỏ, hoàn công trong quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa; lập, thẩm tra dự toán, quyết toán, giám sát thực hiện và các chi phí tư vấn khác liên quan); chi phí tổ chức, quản lý, giám sát thực hiện của tổ chức được giao quản lý vốn và các Chi phí khác có liên quan.

2. Phương pháp xác định các khoản chi phí khác theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải. Trường hợp chưa có quy định, hướng dẫn, tổ chức được giao quản lý vốn xác định bằng phương pháp lập dự toán chi tiết.

Điều 8. Xác định chi phí dự phòng

1. Chi phí dự phòng để dự trù kinh phí cho khối lượng phát sinh ngoài kế hoạch theo định kỳ hoặc nhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và yếu tố trượt giá do sự thay đổi về các định mức, đơn giá.

2. Chi phí dự phòng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí dịch vụ công ích và chi phí khác. Tỷ lệ chi phí dự phòng xác định tối đa bằng 10%.

Bổ sung bởi 08/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2017

3. Trong trường hợp đặc biệt như: Thiên tai (lũ lụt, mưa bão...), dịch họa, cháy nổ..., dự toán dịch vụ công ích đô thị phát sinh lớn hơn giá trị chi phí dự phòng theo quy định, các đơn vị được giao quản lý vốn căn cứ tình hình thực tế, cân đối nguồn kinh phí để chủ động tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị

Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ VÀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 9. Thẩm quyền xác định, thẩm định và phê duyệt Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa.

Sửa đổi bởi 08/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2017
Sửa đổi bởi 08/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2017

2. Sở Xây dựng thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa định kỳ hàng năm để các cơ quan được giao quản lý vốn căn cứ phê duyệt dự toán và bố trí vốn thực hiện công tác dịch vụ công ích, trừ nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 điều này.

Sửa đổi bởi 08/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2017

3. Sở Giao thông Vận tải thẩm định dự toán chi phí bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa theo phân cấp sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh.

Điều 10. Định mức dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa.

1. Phuong phap lap dinh muc du toan dich vu cóng ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia thuc hiên theo quy dinh tai khoan 2 Dieu 16 Thong tu so 06/2016/TT-BXD cua Bo Xay dung.
2. Doi voi cac dinh muc du toan dich vu cóng ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia chua duoc Bo Xay dung, Bo Giao thong Van tai cóng bo, co quan duoc giao quan ly von to chuc xac dinh theo huong dan tai Phu luc so 5 Thong tu 06/2016/TT-BXD. So Xay dung tham dinh, cóng bo dinh muc lam co so de trien khai thuc hiên.
3. Doi voi cac dinh muc du toan da duoc cong bo nhung chua phu hop voi yeu cau ky thuat, dieu kien, bien phap thuc hiên cu the cua cong tac, co quan duoc giao quan ly von to chuc tinh toan, dieu chinh va quyet dinh ap dung sau khi duoc So Xay dung thong nhát bang van ban.

Điều 11. Đơn giá dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa.

1. Phuong phap lap don giadich vu cóng ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia thuc hiên theo quy dinh Thong tu so 06/2008/TT-BXD va Thong tu 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT.
2. So Xay dung chu tri, phoi hop voi cac co quan lien quan to chuc lap, tham dinh, trinh UBND tinh cong bo cac bo don giadich vu cong ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia tren dia ban sinh.
3. Doi voi don giadich vu cong ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia chua duoc cong bo hoac da duoc cong bo nhung chua phu hop voi dieu kien thuc te cua cong viec thuc hiên, co quan duoc giao quan ly von to chuc xac dinh, dieu chinh va quyet dinh ap dung sau khi duoc So Xay dung thong nhát bang van ban.

Điều 12. Đơn giá nhân công thực hiện dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa.

1. Nói dung, phuong phap tinh don giá nhân cóng dich vu cóng ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy não dia thuc hiên theo quy dinh tai Thóc tu so 26/2015/TT-BLDTBXH ngay 14/7/2016 cua Bô Lao dong - Thuong binh va Xā hói.
2. So Xay dung chu tri phoi hop voi cac co quan lien quan to chuc khao sat, xac dinh, trinh UBND tinh cong bo don giu nhan cong thuc hiên dich vu cóng ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy não dia quy dinh tai Thóc so 26/2015/TT-BLDTBXH.
3. Doi voi don giu nhan cong chua duoc cong bo hoac da duoc cong bo nhung chua phu hop voi dieu kien thuc te cua dich vu cong ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia. To chuc duoc giao quan ly von khao sat, xac dinh don giu nhan cong cong ich. So Xay dung chu tri, phoi hop voi cac nganh lien quan tham dinh, cong bo bo sung lam co so thuc hiên.

Điều 13. Giá ca máy và thiết bị thực hiện dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa

1. Phuong phap xac dinh gia ca may va thiet bi hoat dong trong linh vu cich vu cóng ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia thuc hiên theo Diêu 27 Thóc tu so 06/2016/TT-BXD.
2. So Xay dung chu tri phoi hop voi cac co quan lien quan to chuc xac dinh va trinh UBND tinh cong bo bang gia ca may va thiet bi hoat dong trong linh vu cich vu cóng ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia tren dia ban tinh theo huong dan tai Phu luc 6 Thong tu so 06/2016/TT-BXD.
3. Doi voi giia ca may chua duoc cong bo hoac da cong bo nhung chua phu hop voi dieu kien thuc te cua cong viec cong ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia. To chuc duoc giao quan ly von xac dinh giia ca may va thiet bi trinh So Xay dung tham dinh, cong bo bo sung.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước

1. Sở Xây dựng

a. Tham muu, de xuat UBND tinh vey quy dinh, che do chinh sach trong linh vu c quan ly chi phi dich vu cong ich do thi va bao duong thuong xuyen duong bo, duong thuy noi dia tren dia ban sinh.
b. Huong dan, kiem tra viec xac dinh va quan ly chi phi; phuong thuc thuc hiên dich vu cóng ich tren dia ban tinh.

c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xác định và trình UBND tỉnh công bố: Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

d. Thẩm định và công bố định mức, đơn giá dự toán dịch vụ công ích cho các công việc đặc thù chưa được Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, UBND tỉnh công bố.

Sửa đổi bởi 08/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2017

đ. Thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích định kỳ hàng năm để các cơ quan được giao quản lý vốn căn cứ triển khai, thực hiện.

2. Sở Giao thông Vận tải

Sửa đổi bởi 08/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2017

a. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa theo phân cấp sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh.

b. Triển khai thực hiện dự toán đã được thẩm định theo quy định hiện hành.

c. Theo dõi, tổng hợp và phối hợp với Sở Xây dựng trong việc quản lý định mức, đơn giá, dự toán chi phí bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa.

3. Sở Tài chính

a. Thẩm định, bố trí nguồn kinh phí để tổ chức xây dựng định mức, đơn giá dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa.

b. Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện công tác dịch vụ công ích đô thị của các địa phương và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng ngân sách tỉnh trên cơ sở dự toán đã được thẩm định, phê duyệt.

c. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc xây dựng chế độ chính sách trong lĩnh vực dịch vụ công ích.

4. Sở Lao động Thương binh Xã hội

Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc xác định và trình UBND tỉnh công bố đơn giá nhân công trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa.

5. UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh

a. Xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa (theo phân cấp) trình Sở Xây dựng thẩm định để làm cơ sở phê duyệt, bố trí nguồn vốn và thực hiện việc quản lý chi phí theo quy định này.

b. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc xác định và quản lý định mức, đơn giá, chi phí dịch vụ công ích.

6. Các sở, ban, ngành và các đơn vị khác liên quan: Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thực hiện quy định tại Quyết định này.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa

1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ đảm bảo đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn theo hợp đồng đã ký kết.

2. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và được thanh toán, quyết toán theo hợp đồng phù hợp với quy định tại quyết định này và các quy định pháp luật khác liên quan.

3. Đề xuất các định mức, đơn giá trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh với cơ quan được giao quản lý vốn để tổng hợp, trình sở xây dựng thẩm định công bố theo quy định.

4. Phối hợp với Sở xây dựng trong việc quản lý chi phí dịch vụ công ích.

Điều 17. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa đã được ký kết hợp đồng và đang triển khai thực hiện trước ngày có hiệu lực thi hành của Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung của hợp đồng đã ký kết và các quy định trong quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh trước thời điểm quyết định này có hiệu lực.

2. Đối với các dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa chưa được phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng hoặc giao kế hoạch trước ngày có hiệu lực thi hành của Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại Quyết định này. Trường hợp đang tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng hoặc giao kế hoạch trước ngày có hiệu lực thi hành của Quyết định nhưng chưa ký hợp đồng thì Tổ chức được giao quản lý vốn xem xét, quyết định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để xem xét, giải quyết./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Mục lục Bấm để đi tới điều