vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 43/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2022/QĐ-UBND · 07/04/2022
Quảng Bình Ban hành 23/11/2021 Hiệu lực 10/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 43/2021/QĐ-UBND
07/04/202214/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Khoản 5 Điều 15 Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình · 11/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

  1. Xây dựng đề án (được ủy ban nhân dân tỉnh giao) hoặc thẩm định đề án (do các tổ chức hành chính nhà nước cấp tỉnh xây dựng), chuẩn bị hồ sơ để ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Xây dựng đề án (được ủy ban nhân dân tình giao) hoặc thẩm định đề án (do các tổ phức hành chính nhà nước cấp tỉnh xây dựng), chuẩn bị hồ sơ để ủy ban nhân dân tỉnhti5ìjỐ.^9Ì đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các\ơquan cỉrtỊýên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh.
  3. Xây dựng đê án (được ủy ban nhân dân tỉnh giao) hoặc thẩm định đề án (do các sở, tổ chức hành chính khác cấp tỉnh, Ban Quản lý dự án cấp 1 thuộc tỉnh xây dựng) trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 1 thuộc tỉnh.
  4. Thẩm định đề án, tờ trình và dự thảo quyết định trước khi các cơ quan, đơn vị trình ủy ban nhân dân tinh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở, tổ chức hành chính khác cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh, Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 1 thuộc tỉnh.
  5. Xây dựng đề án (được ủy ban nhân dân tỉnh giao) hoặc thẩm định đề án trước khi các cơ quan, đơn vị trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2, cấp 3 thuộc tỉnh; Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 2 thuộc tỉnh và chi cục, tổ chức tương đương chi cục thuộc sở, tổ chức hành chính khác thuộc ủy ban nhân dân tỉnh.
  6. Thẩm định đề án trước khi các cơ quan, đơn vị trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn thuộc sở, tổ chức hành chính khác thuộc ủy ban nhân dân tỉnh.
  7. Có ý kiến thẩm định trước khi các sở, tổ chức hành chính khác cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và tổ chức tương đương trực thuộc.
  8. Có ý kiến thẩm định trước khi các sở, tổ chức hành chính khác cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2, cấp 3 thuộc tỉnh và Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 2 thuộc tỉnh.
  9. Thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh cho phép ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nệhiệp công lập cấp 1 thuộc huyện và Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 1 thuộc huyện.
  10. Có ý kiến thẩm định trước khi ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc huyện và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thê Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài cấp 2 thuộc huyện.
  11. Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định hoặc cho phép các tổ chức, cá nhân thành lập các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (thuộc cấp tỉnh quản lý) hoạt động trên các lĩnh vực không thuộc phạm vi của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh quản lý chuyên ngành.
  12. Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1, cấp 2, cấp 3 thuộc tỉnh.
  13. Phối hợp với các sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân cấp huyện hướng
    dẫn, đôn đốc thi hành các quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tổ chức bộ máy.
  14. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
  15. Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo về công tác tổ chức bộ máy.
  16. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hội cấp tỉnh hoạt động trên các lĩnh vực không thuộc phạm vi của các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh quản lý chuyên ngành.
  17. Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân tỉnh cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể, phê duyệt điều lệ (hoặc quy chế tổ chức hoạt động), cho phép tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường đối với hội cấp tỉnh (trừ các hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy).
  18. Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tinh cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; mở rộng phạm vi hoạt động và kiện toàn, chuyển đổi quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh; Quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã.