vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ đạo các tổ chức hành chính, đom vị sự nghiệp công lập trực thuộc và ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch biên chế công chức và kế hoạch số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên. Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 43/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2022/QĐ-UBND · 07/04/2022
Quảng Bình Ban hành 23/11/2021 Hiệu lực 10/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình · 43/2021/QĐ-UBND
07/04/202214/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Khoản 5 Điều 15 Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình · 11/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ đạo các tổ chức hành chính, đom vị sự nghiệp công lập trực thuộc và ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch biên chế công chức và kế hoạch số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên. Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

  1. Tham mưu giúp ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung tại Điều 13, Điều 14 Quy định này.
  2. Hướng dẫn các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc thuộc thẩm quyền quản lý.
  3. Tổng họp, thẩm định kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ của các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện.
  4. Căn cứ Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh để phân bổ cụ thể chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động họp đồng theo Nghị đjnh số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ cho các tổ chức, đơn vị, địa phương.
  5. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và lao động hợp đồng thẻo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ đối với các cơ quan, đơn vị.
  6. Có ý kiến đối với số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
  7. Tổng hợp, thống kê, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân tỉnh về biên chế công chức, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ trong các tô chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.