vanban.org

Điều 4. Nội dung phối hợp — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 114/QĐ-UBND · 18/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 05/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020
Cà Mau Ban hành 19/12/2018 Hiệu lực 07/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động trên lĩnh vực kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh Cà Mau · 83/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với các mô hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp theo đúng quy định.

2. Thực hiện các hoạt động hỗ trợ, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể, bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn các đơn vị kinh tế tập thể; áp dụng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển kinh tế tập thể; công tác hậu kiểm sau cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập, phân loại và đánh giá hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của các đơn vị kinh tế tập thể; trao đổi, cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của các đơn vị kinh tế tập thể; công khai thông tin về xử lý các đơn vị kinh tế tập thể có hành vi vi phạm pháp luật; báo cáo về tình hình hoạt động của các đơn vị kinh tế tập thể.