vanban.org

Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 114/QĐ-UBND · 18/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 05/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020
Cà Mau Ban hành 19/12/2018 Hiệu lực 07/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động trên lĩnh vực kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh Cà Mau · 83/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Chế độ báo cáo định kỳ và quản lý nhà nước về tổ hợp tác được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác.

2. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động của các hợp tác xã năm trước đó thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý, báo cáo gửi ngành chủ quản và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung. Thông tin kịp thời kết quả phối hợp, hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp theo dõi, tránh triển khai trùng lắp.3

3. Chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp tình hình chung về kinh tế tập thể, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan.