vanban.org

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết các khiếu nại, tố cáo — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 114/QĐ-UBND · 18/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 05/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020
Cà Mau Ban hành 19/12/2018 Hiệu lực 07/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động trên lĩnh vực kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh Cà Mau · 83/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết các khiếu nại, tố cáo

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chủ trì, làm đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. Căn cứ vào định hướng, chương trình kế hoạch công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh tổng hợp nhu cầu thanh tra của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm phối hợp gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của năm sau liền kề đến Thanh tra tỉnh, trước ngày 15 tháng 11 hàng năm để tổng hợp chung.

3. Trên cơ sở kế hoạch thanh tra, kiểm tra tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Thanh tra tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp triển khai hoạt động thanh tra, kiểm tra; đảm bảo nguyên tắc công khai, thanh tra, kiểm tra không quá một lần đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong một năm (trừ trường hợp vi phạm pháp luật).

4. Khi giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích của thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham khảo ý kiến của Liên minh Hợp tác xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan để thống nhất cách giải quyết, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.