vanban.org

Điều 12. Công khai thông tin về xử lý tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 114/QĐ-UBND · 18/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 05/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020
Cà Mau Ban hành 19/12/2018 Hiệu lực 07/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động trên lĩnh vực kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh Cà Mau · 83/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Công khai thông tin về xử lý tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật

1. Công khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã: Sở Kế hoạch và Đầu tư công khai thông tin Quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện công khai thông tin hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối công khai thông tin tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư, kinh doanh. Thông tin được công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, bao gồm: Tên, mã số Giấy chứng nhận đăng ký, địa chỉ trụ sở chính, họ và tên người đại diện theo pháp luật của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nội dung vi phạm.

3. Cục Thuế tỉnh công khai danh sách các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

4. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý, kịp thời thông báo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan, các thông tin gồm: Tên, địa chỉ liên hệ và thông tin về tổ trưởng tổ hợp tác; tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính và thông tin về người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật; hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.