Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
NHCSXH quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay và số tiền lãi vay được ngân sách địa phương cấp bù đối với cho vay hỗ trợ lãi suất từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương (nếu có) vào thu nhập của NHCSXH và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
1. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài Chính và quy định của NHCSXH. Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện vào ngày 31/12 hàng năm. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
2. Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ nhằm bù đắp chi phí hoạt động của NHCSXH (trong đó bao gồm chi trả phí ủy thác cho các tổ chức Hội đoàn thể cấp tỉnh, huyện, xã và chi trả hoa hồng cho các tổ tiết kiệm và vay vốn). Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho NHCSXH theo quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu cho NHCSXH nơi nhận ủy thác.
3. Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích bằng 15% số tiền lãi thu được và được phân phối như sau:
a) Nguồn 15% số tiền lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác ngân sách tỉnh được phân phối như sau:
Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp và Sở Tài chính 4,5% số tiền lãi thu được. Trong đó: Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh 1%; Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện 2,5%; Sở Tài chính 1%;
Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội 3,5% số tiền lãi thu được. Trong đó: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1%; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện 2,5%;
Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Ban giám nghèo và các thành phần tham gia hoạt động tín dụng chính sách cấp xã 5,5% số tiền lãi thu được;
Chi cho công tác thi đua, khen thưởng (do Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh quyết định) 1,5% số tiền lãi thu được.
b) Nguồn trích 15% số tiền lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác ngân sách cấp huyện được phân phối như sau:
Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện và phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện 6% số tiền lãi thu được. Trong đó: Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện 3%; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện 3%;
Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện 4% số tiền lãi thu được;
Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Ban giám nghèo và các thành phần tham gia hoạt động tín dụng chính sách cấp xã 3% số tiền lãi thu được;
Chi cho công tác thi đua, khen thưởng (do Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện quyết định) 2% số tiền lãi thu được.
4. Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
5. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại khoản 3 Điều này, cụ thể như sau:
a) Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ; sơ kết, tổng kết hoạt động cho vay giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát, đánh giá chỉ tiêu, các hoạt động phục vụ công tác quản lý và tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và quy định hiện hành của địa phương;
b) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý: Thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu;
c) Chi khảo sát, điều tra về cho vay: Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và quy định hiện hành của địa phương;
d) Chi tuyên truyền phổ biến pháp luật về cho vay các chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;
đ) Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác quản lý, cho vay (cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, các Hội, Đoàn thể, Ngân hàng Chính sách xã hội); chủ dự án, người vay vốn sử dụng vốn vay có hiệu quả, tạo nhiều việc làm mới: Mức chi đối với tập thể là 02 (hai) lần mức lương cơ sở/năm, cá nhân là 01 (một) lần mức lương cơ sở/năm;
e) Chi làm ngoài giờ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức;
g) Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, cho vay: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
6. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ kinh phí từ nguồn tiền lãi cho vay có trách nhiệm sử dụng kinh phí theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Quyết định này; hàng năm tổng hợp quyết toán vào nguồn kinh phí khác của đơn vị mình và báo cáo quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định. Trường hợp mức trích từ tiền lãi thu được không đủ cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ, được phép sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan mình để chi theo các nội dung, mức chi quy định tại Điều này. Trường hợp cuối năm, kinh phí từ nguồn tiền lãi còn dư được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và quyết toán.