vanban.org

Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 43/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2025 Thay thế: 03/2025/QĐ-UBND · 10/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2018/QĐ-UBND · 22/08/2018
Tây Ninh Ban hành 14/12/2017 Hiệu lực 26/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2017/QĐ-UBND
20/01/202503/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/09/201829/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 26/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND điều chỉnh thống nhất việc phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu từ các chương trình tín dụng của ngân sách địa phương · 27/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, nguyên tắc, quy trình và hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.

2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro

a) Nguồn vốn ngân sách tỉnh

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

b) Nguồn vốn ngân sách cấp huyện

Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.

3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro

a) Nguồn vốn để xử lý rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Ngân hàng CSXH trích lập theo quy định hiện hành đối với từng chương trình, từng nguồn vốn (ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện) từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng CSXH để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

b) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, xử lý như sau:

Đối với khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ sung ngân sách địa phương để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương chuyển qua.

Đối với khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng giao dịch NHCSXH báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bổ sung ngân sách địa phương để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương chuyển qua.

c) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, số tiền vượt quỹ rủi ro tối đa được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định;

d) Đối với Quỹ dự phòng rủi ro địa phương đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm được tiếp tục giao NHCSXH quản lý để xử lý rủi ro theo quy định.