vanban.org

Điều 5. Đối tượng cho vay — Quyết định 43/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2025 Thay thế: 03/2025/QĐ-UBND · 10/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2018/QĐ-UBND · 22/08/2018
Tây Ninh Ban hành 14/12/2017 Hiệu lực 26/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2017/QĐ-UBND
20/01/202503/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/09/201829/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 26/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND điều chỉnh thống nhất việc phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu từ các chương trình tín dụng của ngân sách địa phương · 27/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng cho vay

1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương hoặc hộ đã thoát nghèo chưa quá 03 năm kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo (có tên trong danh sách do UBND cấp xã xác nhận).

2. Người lao động, cơ sở sản xuất kinh doanh (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh) có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc tạo việc làm cho thành viên trong hộ hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án.

3. Hộ chưa có công trình nước sạch, công trình vệ sinh hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận.

4. Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc các tổ chức Hội đoàn thể: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Liên đoàn lao động,... có nhu cầu vay vốn để giải quyết khó khăn, cải thiện đời sống được chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

5. Đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (nếu có).