vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 43/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2025 Thay thế: 03/2025/QĐ-UBND · 10/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2018/QĐ-UBND · 22/08/2018
Tây Ninh Ban hành 14/12/2017 Hiệu lực 26/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2017/QĐ-UBND
20/01/202503/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/09/201829/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 26/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND điều chỉnh thống nhất việc phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu từ các chương trình tín dụng của ngân sách địa phương · 27/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp

a) Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới, có định hướng về nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;

b) Chỉ đạo NHCSXH tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện cho vay từ nguồn ủy thác của ngân sách địa phương.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, chủ trì, phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh tham mưu, đề xuất nhu cầu bổ sung nguồn vốn ủy thác cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trình UBND tỉnh;

b) Chủ trì phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương hàng năm và 5 năm từ nguồn vốn bổ sung mới và vốn thu hồi của tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;

c) Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh kiểm tra, giám sát, đánh giá chỉ tiêu thoát nghèo, chỉ tiêu tạo việc làm và các hoạt động cho vay vốn từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương.

d) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình hoạt động cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh về UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Sở Tài chính

a) Định kỳ hàng năm, thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách tỉnh theo mục đích ủy thác;

b) Cân đối ngân sách hàng năm, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí dự toán bổ sung vốn đối với các chương trình cho vay theo Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt;

c) Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay sau khi UBND tỉnh phê duyệt.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

5. Chi nhánh NHCSXH tỉnh, phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện

a) Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, NHCSXH phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để tham mưu đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương để cho vay;

b) Quản lý và sử dụng vốn ủy thác, tiền lãi thu được theo đúng quy định hiện hành;

c) Chủ trì, đề xuất và phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xử lý nợ quá hạn, nợ bị rủi ro theo quy định; Tổ chức thẩm định, lập hồ sơ cho vay và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân kịp thời;

d) Thực hiện phân phối lãi thu được, chi trả phí dịch vụ ủy thác và hoa hồng cho các tổ chức thực hiện ủy thác cho vay đến các đối tượng chính sách theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội;

đ) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo cơ quan liên quan tổng nguồn vốn cho vay, kết quả cho vay, phân phối tiền lãi thu được đối với các chương trình cho vay từ nguồn vốn ủy thác.

6. Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp

a) Tuyen truyen, pho bien chinh sach tin dung uu dai cua Chinh phu de tata cA Hoi vien duoc biét; chi dao, huong dan thanh lap To Tiet kiem va Vay von, bau Ban quan ly To, to chuc sinh xét cong khai hô có nhu cau va muc dích vay von de dura vao danh sach de nghi vay von theo mau quy dinh cua NHCSXH, trinh UBND cap xia xac nhān;
b) Nhan va thong bao két qua phé duyêt dansh sach hô gia dinh duoc vay von (cac chuong trinh tin dung chinh sach) cho To Tiet kiem va Vay von de To thong bao den tung hô gia dinh duoc vay von; cung To Tiet kiem va Vay von chung kien viêc giai ngân, thu nu, thu lai cua nguòi vay tai diém giao dich cua NHCSXH;
c) To chuc kiem tra, giam sat qua trinh sur dung von vay, thong bao kip thoi cho NHCSXH noi cho vay vè cac truong hop sur dung von vay bi rui ro do nguyên nhân khach quan va nguyên nhân chu quan, sur dung von sai muc dich de co bien phap xu ly thich hop, kip thoi;
d) Don doc To Tiet kiem va Vay von thuc hiên theo hop dong uy nhiem da ky két voi NHCSXH; don doc hô vay dem tièn den diem giao dich cua NHCSXH de tra nu goc theo ké hoach tra nu da thoa thai;
d) Chi dao, theo doi kiem tra qua trinh su dung von vay cua hô vay; kiem tra hoat dong cua To Tiet kiem va Vay von va kiem tra hoat dong cua to chuc Hoi doan the cap duoi;
e) To chuc giao ban, so két, tóng két theo dinh ky de dānh giá nhūng két qua dát duoc, nhūng tồn tai, vuong mac; To chuc tap huán nghiép vu uy thac cho can bó to chuc Hoi, can bó To Tiet kiem va Vay von; Phói hop voi cac co quan chuc nang pho bien, tuyen truyen va tap huán lóng ghep cóng tac khuyén nong, khuyén lam, khuyén ngu, de giup hô vay su dung von vay co hiêu qua.

7. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Can cu vao tinh sinh thuc te tai dia phuong, UBND cap huyen tham muu trinh HDND quyet dinh danh mot phan nguon von tu ngân sach dia phuong (tu nguon tang thu, tiét kiem chi ngân sach cap minh) uy thac qua Phong giao dich NHCSXH de bo sung nguon von cho vay nguoi nghe va cac doi tuong chinh sach khac;
b) Chi dao cac co quan chuc nang co lien quan cua huyen, thanh pho va phong giao dich NHCSXH huyen, thanh pho thuc hiên dung co che chinh sach cho vay cua cac chuong trinh tin dung (theo cac van ban huong dan nghiêp vu cua NHCSXH) tu nguon von ngân sach dia phuong uy thac;
c) Quyét dinh cho vay cac du an giai quyét viêc lam theo tham quyen phân cap dā duoc Chinh phu va NHCSXH Viet Nam quy dinh.

8. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện a) Định kỳ hàng năm, thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách địa phương theo mục đích ủy thác;

b) Cân đối ngân sách hàng năm, tham mưu UBND cấp huyện, trình HĐND bố trí dự toán bổ sung vốn đối với các chương trình cho vay theo Kế hoạch được UBND cấp huyện phê duyệt;

c) Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Phòng Giao dịch NHCSXH để cho vay ủy thác sau khi được UBND cấp huyện phê duyệt.

9. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện

a) Hàng năm căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng giao dịch NHCSXH tham mưu UBND trình HĐND cấp huyện quyết định bổ sung nguồn vốn ủy thác qua Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện;

b) Phối hợp với Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện kiểm tra, giám sát, đánh giá các hoạt động cho vay vốn từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách huyện; trình UBND cấp huyện quyết định điều chỉnh kế hoạch cho vay giữa các địa bàn thuộc cấp huyện trong phạm vi kế hoạch vốn được giao của huyện khi cần thiết;

c) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình hoạt động cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh tại địa phương về UBND cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Xác nhận đối tượng vay vốn từng chương trình cho vay theo mẫu quy định của NHCSXH;

b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn;

c) Phối hợp với NHCSXH, các cơ quan đơn vị có liên quan xử lý các trường hợp nợ chây ì, nợ quá hạn, lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan.