vanban.org

Điều 4. Lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Thay thế: 62/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Sóc Trăng Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 04/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 43/2016/QĐ-UBND
10/01/202562/2024/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 04/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 32/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình

1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi đề nghị xây dựng nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật năm 2015:

a) Đối với đề nghị xây dựng nghị quyết theo quy định khoản 1 Điều 27 Luật năm 2015, ngoài Danh mục văn bản quy định chi tiết do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước Trung ương (trừ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước) giao cho Hội đồng nhân dân tỉnh quy định để đề xuất.

Lập Danh mục văn bản quy định chi tiết: Trên cơ sở Thông báo của Bộ Tư pháp về danh mục các nội dung giao cho Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

b) Đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 27 Luật năm 2015.

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 27 Luật năm 2015 phải thực hiện thêm các bước theo quy định từ Điều 112 đến Điều 115 Luật năm 2015 và Điều 5, Điều 6 Quy chế này.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xem xét kiểm tra việc đề nghị xây dựng nghị quyết của các Sở, ban ngành tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh.