vanban.org

Điều 29. Quan hệ phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Thay thế: 62/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Sóc Trăng Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 04/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 43/2016/QĐ-UBND
10/01/202562/2024/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 04/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 32/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Quan hệ phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản

1. Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 25 Quy chế này thực hiện hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp theo trình tự hệ thống hóa văn bản và gửi kết quả cho Sở Tư pháp (đối với cấp tỉnh), Phòng Tư pháp (đối với cấp huyện) để tổng hợp.

2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 6 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện hệ thống hóa văn bản theo trình tự hệ thống hóa văn bản và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân công bố kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 6 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

4. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi về Bộ Tư pháp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày công bố kết quả hệ thống hóa theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công bố kết quả hệ thống hóa theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày công bố kết quả hệ thống hóa theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.