Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025
Thay thế: 62/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
10/01/202562/2024/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem
04/01/2017Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2017.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Quy chế này bao gồm:
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Điều 5. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 6. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 7. Trình thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết
Điều 9. Thẩm định dự thảo nghị quyết
Điều 10. Chính lý dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 11. Trình tự xem xét dự thảo và gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Điều 12. Lập đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 13. Phân công soạn thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Thẩm định dự thảo quyết định
Điều 16. Chính lý dự thảo quyết định và trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Phân công soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 18. Lấy ý kiến góp ý dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 19. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 20. Chỉnh lý văn bản, trình dự thảo văn bản đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 21. Thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 22. Phân công soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 23. Tổ chức lấy ý kiến
Điều 24. Thông qua dự thảo nghị quyết, dự thảo quyết định
Chương III — QUY ĐỊNH ĐẦU MỐI CHỦ TRỊ, CƠ CHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 25. Trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Cơ quan đầu mối chủ trì trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 27. Quan hệ phối hợp thực hiện rà soát văn bản
Điều 28. Phối hợp rà soát văn bản do kiến nghị
Điều 29. Quan hệ phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản
Điều 30. Chế độ báo cáo hằng năm về rà soát văn bản
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Điều kiện đảm bảo cho công tác xây dựng và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy