vanban.org

Điều 10. Chính lý dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Thay thế: 62/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Sóc Trăng Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 04/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 43/2016/QĐ-UBND
10/01/202562/2024/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 04/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 32/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chính lý dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chính lý hoàn thiện dự thảo nghị quyết và đồng thời gửi báo cáo giải trình tiếp thu kèm theo dự thảo đã được chính lý đến Sở Tư pháp.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Ủy ban nhân dân tỉnh để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp.

Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật năm 2015.