vanban.org

Điều 16. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2024 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 25/01/2024
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 05/09/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND Về Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Thành phố Hồ Chí Minh · 35/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và thẩm quyền quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 43/2014/QĐ-UBND
05/02/202403/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phê duyệt chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức dài hạn của tỉnh.

2.  Phê duyệt kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ hàng năm cho cán bộ, công chức.

3. Xem xét, cho phép các cơ quan hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân cấp huyện tổ chức các lớp, khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (không có trong kế hoạch tổ chức các lớp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).

4. Phê duyệt kế hoạch đào tạo chuyên môn (trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, sau Đại học); đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị - hành chính, kiến thức quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ, kỹ năng, nghiệp vụ... hàng năm  đối với cán bộ, công chức ( trừ cán bộ, công chức cấp xã).

5. Quyết định cử cán bộ, công chức đi đào tạo trình độ sau Đại học.

6. Cử đi đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học từ 05 ngày trở lên đối với các đối tượng sau đây:

a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân cấp huyện;

c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan hành chính cấp tỉnh.

d) Người đứng đầu các cơ quan hành chính trực thuộc cơ quan hành chính cấp tỉnh.

đ) Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương .

Đối với các trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, Sở Nội vụ làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo và xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy trước khi làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở ngoài tỉnh.