vanban.org

Điều 23. Các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ phải bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo chính xác, kịp thời để phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng, Thứ trưởng; thực hiện công tác quản lý thông tin, báo cáo, giử bí mật thông tin, báo cáo; thực hiện đúng quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng; quản lý tốt các phương tiện thông tin: Máy vi tính, Ðiện thoại, FAX, Email, Internet. — Quyết định 4224/2003/QÐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2008 Thay thế: 19/2008/QĐ-BYT · 30/05/2008
Bộ Y tế Ban hành 11/08/2003 Hiệu lực 11/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 19/2008/QĐ-BYT Ban hành Quy chế làm việc của Bộ Y tế · 19/2008/QĐ-BYT
Quyết định số 4224/2003/QÐ-BYT Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Y tế · 4224/2003/QÐ-BYT
01/07/200819/2008/QĐ-BYTBãi bỏ Đang xem 11/08/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4224/2003/QÐ-BYT › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ phải bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo chính xác, kịp thời để phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng, Thứ trưởng; thực hiện công tác quản lý thông tin, báo cáo, giử bí mật thông tin, báo cáo; thực hiện đúng quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng; quản lý tốt các phương tiện thông tin: Máy vi tính, Ðiện thoại, FAX, Email, Internet.

Các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ phải thực hiện nghiêm chỉnh và đúng quy trình các thể loại Báo cáo sau đây:

1. Báo cáo tuần

a. Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS báo cáo tình hình dịch bệnh, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm báo cáo tình hình ngộ độc thực phẩm, Vụ Ðiều trị báo cáo tình hình công tác khám chữa bệnh của các cơ sở y tế.

b. Ðối với đơn vị khác phải báo cáo và đề xuất cách giải quyết lên Bộ trưởng, Thứ trưởng khi có vấn đề đột xuất xẩy ra.

Nội dung báo cáo phải nêu rõ tình hình (có số liệu cụ thể), nguyên nhân, các hoạt động đã triển khai, dự báo tình hình tiến triển trong thời gian tới và những việc cần xin ý kiến của Bộ trưởng, Thứ trưởng.

Báo cáo gửi về Văn phòng Bộ trong thời gian từ 16h00-16h30 ngày Thứ sáu hàng tuần hoặc chậm nhất trước 9h00 ngày Thứ hai tuần sau.

2. Báo cáo tháng

 a. Các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ báo cáo tháng theo các nội dung sau:

Ðánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên và các việc đột xuất. Báo cáo không liệt kê tên các hoạt động mà phải tập trung vào các mặt công tác chủ yếu của đơn vị trong tháng với các kết quả (có số liệu cụ thể), nhận xét tình hình, dự báo tình hình (nếu có);

Nêu các trọng tâm công tác của đơn vị sẽ triển khai tháng tiếp theo;

Những vấn đề cần đề xuất với Bộ trưởng, Thứ trưởng giải quyết hoặc kiến nghị lên Chính phủ xem xét, giải quyết.

b. Báo cáo gửi về Văn phòng Bộ trước 16 giờ 00 ngày 17 hàng tháng. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm tổng hợp thành bản Báo cáo của Bộ, trình Bộ trưởng duyệt ký để gửi lên Văn phòng Chính phủ trước ngày 20 hàng tháng.

3. Báo cáo 6 tháng đầu năm

a. Nội dung báo cáo:

Các đơn vị sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, Chương trình công tác của Ðơn vị trong 6 tháng đầu năm (có số liệu cụ thể), những tồn tại và các biện pháp cần khắc phục.

Nêu Kế hoạch, Chương trình công tác 6 tháng cuối năm;

Nhũng vấn đề cần đề xuất với Bộ trưởng, Thứ trưởng giải quyết hoặc kiến nghị lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết.

b. Báo cáo gửi về Vụ Kế hoạch-Tài chính trước ngày 10 tháng 6 hàng năm. Vụ Kế hoạch-Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp thành bản Báo cáo của Bộ, trình Bộ trưởng duyệt ký để gửi lên Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch-Ðầu tư và Tổng cục thống kê trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

4. Báo cáo năm

a. Nội dung báo cáo:

Các đơn vị tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình công tác

trong năm, nêu kết quả đạt được các mặt công tác, các đề án (có số liệu cụ thể), những tồn tại, nguyên nhân và các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị;

Tình hình quản lý ngân sách y tế;

Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của đơn vị trong năm tới.

b. Báo cáo gửi về Vụ Kế hoạch-Tài chính trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. Vụ Kế hoạch -Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp thành bản Báo cáo của Bộ, trình Bộ trưởng duyệt ký để gửi lên Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

5. Báo cáo đột xuất

a. Khi có các sự việc đột xuất, quan trọng xẩy ra thuộc trách nhiệm quản lý của Ngành mà cần thiết phải báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên thì tuỳ theo từng sự việc cụ thể, Bộ trưởng, Thứ trưởng sẽ giao cho đơn vị chịu trách nhiệm làm Báo cáo với yêu cầu về nội dung gồm:

Tóm tắt tình hình diễn biến và các ảnh hưởng của sự việc và nguyên nhân phát sinh;

Những biện pháp xử lý và kết quả xử lý;

Những đề nghị, kiến nghị lên cấp trên.

b. Báo cáo phải hoàn thành khẩn trương theo thời gian quy định từng trường hợp cụ thể, trình Bộ trưởng phê duyệt và gửi lên cơ quan cấp trên bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

6. Báo cáo chuyên đề

Báo cáo chuyên đề áp dụng đối với những chương trình, đề án, những cơ chế chính sách, công tác đặc biệt, quan trọng theo yêu cầu của các cơ quan cấp trên.

Chánh Văn phòng Bộ được thừa lệnh Bộ trưởng thông báo cho đơn vị liên quan có trách nhiệm làm Báo cáo theo yêu cầu nội dung của Báo cáo chuyên đề.