vanban.org

Điều 12. Quy định về hồ sơ của một đề án — Quyết định 4224/2003/QÐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2008 Thay thế: 19/2008/QĐ-BYT · 30/05/2008
Bộ Y tế Ban hành 11/08/2003 Hiệu lực 11/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 19/2008/QĐ-BYT Ban hành Quy chế làm việc của Bộ Y tế · 19/2008/QĐ-BYT
Quyết định số 4224/2003/QÐ-BYT Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Y tế · 4224/2003/QÐ-BYT
01/07/200819/2008/QĐ-BYTBãi bỏ Đang xem 11/08/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4224/2003/QÐ-BYT › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quy định về hồ sơ của một đề án

1. Hồ sơ của một đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải có các văn bản sau:

a. Dự thảo Tờ trình của Bộ trưởng trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

Sự cần thiết phải xây dựng đề án;

Luận cứ của đề án, quá trình xây dựng đề án, ý kiến tham gia (hoặc thẩm định) của các Bộ, ngành liên quan;

Nội dung cơ bản của đề án;     

Những vấn đề chưa được các Bộ, ngành nhất trí thì phải có giải trình nêu rõ quan điểm của Bộ và xin ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

b. Dự thảo đề án.

c. Văn bản tham gia ý kiến hoặc thẩm định của các Bộ, ngành có liên quan (bản chính thức).

d. Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện đề án.

e. Kế hoạch, chương trình hành động tổ chức triển khai thực hiện sau khi đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Hồ sơ của một đề án trình Bộ trưởng phê duyệt:

a. Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị chủ trì đề án trình Bộ trưởng phê duyệt phải có các yêu cầu sau:

Tóm tắt thực trạng hiện tại để nêu lên sự cần thiết phải xây dựng đề án.

Luận cứ của đề án, quá trình xây dựng đề án, ý kiến của các đơn vị liên quan và của các Bộ, ngành liên quan (nếu có yêu cầu).

Kiến nghị của Thủ trưởng đơn vị về những vấn đề chưa nhất trí cần xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng.

b. Dự thảo đề án.

c. Kế hoạch, chương trình hành động tổ chức triển khai thực hiện sau khi đề án được phê duyệt.

3.Quy định về thời gian của đề án:

a. Vụ Pháp chế là đầu mối làm Báo cáo danh mục các đề án (được thể hiện rõ: tên đề án, tư tưởng nội dung chính của đề án, cấp quyết định và thời hạn theo Quý trình từng đề án) của Bộ đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm sau, phải trình Bộ trưởng ký duyệt và gửi Văn phòng Chính phủ trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

b. Các đơn vị có đề án trình, phải chuẩn bị đề án theo quy trình và gửi Văn phòng Chính phủ trước 01 tháng của mốc thời gian đăng ký danh mục các đề án.