Điều 9. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất
1. Diện tích tối thiểu tách thửa đất đối với đất phi nông nghiệp
a) Đất ở: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m² (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng).
b) Đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 60 m² (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng).
c) Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp kết hợp với đất khác có nguồn gốc từ chuyển mục đích sử dụng đất thì diện tích tối thiểu tách thửa đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 80 m² (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng).
2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất nông nghiệp
a) Đất trồng lúa: Diện tích tối thiểu được tách thửa đất là 1.000 m².
b) Đất trồng cây hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác, đất lâm nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa đất là 500 m².
Riêng đối với đất trồng cây lâu năm ở khu vực phường, thị trấn tiếp giáp đường giao thông công cộng đã được đầu tư xây dựng diện tích tối thiểu được tách thửa đất là 200 m² (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng).
3. Các trường hợp không áp dụng hạn mức tối thiểu tách thừa đất
a) Tách thửa đất do thực hiện quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tách thửa đất do thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số kể cả hình thức hỗ trợ kinh phí để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
b) Nhận thừa kế quyền sử dụng đất hoặc nhận thừa kế quyền sử dụng đất đồng thời phân chia tài sản của hộ gia đình trong cùng thửa đất phù hợp với quy định pháp luật.
c) Trường hợp thửa đất được hình thành do việc xây dựng đường giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật khác được phép của cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện.
d) Thửa đất đã có giấy tờ chuyển quyền như các trường hợp được quy định tại Điều 42 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, nhưng được lập trước ngày 09/5/2008 (ngày có hiệu lực thi hành Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất; hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng).
Chương IV
GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993 VÀ XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ ĐẤT Ở ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHÚNG NHẬN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG