vanban.org

Điều 8. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Sóc Trăng Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 08/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất và xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở đã được cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2024/QĐ-UBND
08/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 36/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 28/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất; hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 13/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất

Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai và đảm bảo các điều kiện sau:

1. Tách thừa đất

a) Phần diện tích tách thửa đất không thuộc trong diện tích đất đã có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn hiệu lực theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai.

b) Việc tách thửa đất phi nông nghiệp phải đảm bảo có cạnh tiếp giáp lối đi tối thiểu 01 (một) mét trong cùng thửa đất, được kết nối với giao thông công cộng.

Riêng đối với thửa đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được công nhận quyền sử dụng đất không tiếp giáp lối đi, tuyến giao thông nhưng tiếp giáp kênh thủy lợi, sông, rạch, bờ kênh thì cho phép tách thửa đất.

c) Đối với thửa đất phi nông nghiệp kết hợp với nông nghiệp thì áp dụng hạn mức tối thiểu tách thửa đối với loại đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 9 Quy định này.

d) Thửa đất thuộc dự án bất động sản và khu tái định cư thì thực hiện tách thửa theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.

đ) Trường hợp chuyển mục đích một phần thửa đất mà diện tích xin chuyển mục đích và diện tích còn lại đảm bảo hạn mức tách thửa theo quy định tại Điều 9 Quy định này thì thực hiện tách thửa đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất mới.

2. Hợp thửa đất

a) Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm các thửa đất liền kề, có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở.

Ví dụ: "Thửa đất ở + đất khác" được hợp thửa với "thửa đất ở + đất khác" hoặc "thửa đất ở" được hợp thửa với "thửa đất ở + đất khác" (đất khác là một loại đất bất kỳ).

b) Trường hợp thửa đất được tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Điều 9 Quy định này thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.

3. Trường hợp không áp dụng điều kiện hợp thua đất

Đối với trường hợp thửa đất trước đây chưa được công nhận do nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng được hợp với thửa đất liền kề phía sau thì không áp dụng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.