vanban.org

Điều 11. Xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Sóc Trăng Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 08/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất và xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở đã được cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2024/QĐ-UBND
08/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 36/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 28/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất; hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 13/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

1. Trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có diện tích đất ở lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương (trên Giấy chứng nhận thể hiện loại đất T, 2T, 3T, T + đất khác) hoặc trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp có từ 02 (hai) thửa đất trở lên thể hiện đất ở (mỗi thửa ghi nhận loại đất T, 2T, 3T hoặc T + đất khác); trường hợp đã thực hiện cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận nhưng xác định diện tích đất ở chưa phù hợp với quy định, khi người sử dụng đất có yêu cầu xác định lại diện tích đất ở thì thuộc trường hợp phải xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai.

Trường hợp không đáp ứng theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức quy định tại Điều 4 Quy định này cho từng thửa đất.

2. Trường hợp người sử dụng đất không đồng ý với loại đất được xác định lại theo khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai.

3. Một số trường hợp không thực hiện xác định lại diện tích đất ở được quy định tại khoản 1 Điều này

a) Trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có diện tích đất ở theo khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở khi thực hiện cấp đổi, cấp lại thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức công nhận tại Điều 4 Quy định này.

b) Đối với trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng quy định pháp luật; người sử dụng đất đã nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; trường hợp người sử dụng đất đã được công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất thuộc khu vực nông thôn theo quy định nhưng do Nhà nước điều chỉnh địa giới hành chính.