vanban.org

Điều 13. Phát hành văn bản điện tử có ký số — Quyết định 42/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/08/2020 Thay thế: 30/2020/QĐ-UBND · 14/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 01/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Ninh Thuận Ban hành 02/06/2017 Hiệu lực 17/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ và quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phát hành văn bản điện tử có ký số

1. Nội dung thông tin của văn bản điện tử được gửi, nhận trên phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc của cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Ninh Thuận bao gồm nội dung của văn bản điện tử đó và toàn bộ nội dung hồ sơ, tài liệu được gửi kèm theo.

2. Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc phải thể hiện các thông tin sau đây của văn bản điện tử:

a) Mã định danh của cơ quan, đơn vị:

Mỗi cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Ninh Thuận và các cơ quan, đơn vị trực thuộc có một mã định danh khi tham gia gửi, nhận văn bản điện tử trên phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc.

Mã định danh cơ quan, đơn vị quy định tại Quyết định số 332/QĐ-UBND ngày 25/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Danh sách mã định danh các cơ quan, đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

b) Mã định danh văn bản;

Cấu trúc Mã định danh văn bản gồm:

- Mã định danh của cơ quan, đơn vị theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này;

- Năm ban hành văn bản, số thứ tự văn bản được ban hành trong năm;

c) Số và ký hiệu văn bản;

d) Ngày, tháng, năm văn bản;

đ) Loại văn bản;

e) Trích yếu nội dung văn bản;

g) Hồ sơ, tài liệu gửi kèm;

h) Trạng thái xử lý (đã đến, đã tiếp nhận, đã chuyển xử lý, đang xử lý, đã hoàn thành, từ chối nhận (trả lại), thu hồi, xóa,...);

i) Chức vụ, họ tên người ký;

k) Mức độ khẩn (khẩn/thượng khẩn/hỏa tốc);

l) Bên gửi;

m) Bên nhận;

n) Thời gian gửi, nhận;

o) Thời hạn xử lý;

p) Lịch sử gửi, nhận văn bản;

q) Thông tin khác (nếu có).