vanban.org

Điều 10. Quản lý thiết bị lưu khoá bí mật — Quyết định 42/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/08/2020 Thay thế: 30/2020/QĐ-UBND · 14/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 01/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Ninh Thuận Ban hành 02/06/2017 Hiệu lực 17/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ và quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý thiết bị lưu khoá bí mật

1. Việc quản lý thiết bị lưu khoá bí mật phải được quản lý như quản lý bí mật Nhà nước độ “Mật”.

2. Không được dùng các công cụ, chương trình hay bất cứ hình thức nào khác làm thay đổi dữ liệu hoặc làm hư hỏng thiết bị lưu khoá bí mật.

3. Thiết bị lưu khoá bí mật của tổ chức được giao cho văn thư quản lý và  sử dụng. Người được giao quản lý thiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng thiết bị lưu khoá bí mật để tạo ra chữ ký số của cơ quan, đơn vị mình. Khi thay đổi người quản lý thiết bị lưu khoá bí mật phải lập biên bản bàn giao. Biên bản bàn giao được lập theo Mẫu 3 của  Phụ lục kèm theo quyết định ban hành Quy chế này.