vanban.org

Điều 12. Quy trình ký số và mẫu chữ ký trên văn bản điện tử — Quyết định 42/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/08/2020 Thay thế: 30/2020/QĐ-UBND · 14/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 01/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Ninh Thuận Ban hành 02/06/2017 Hiệu lực 17/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ và quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quy trình ký số và mẫu chữ ký trên văn bản điện tử

1.     Quy trình ký số:

a)    Sử dụng một chữ ký số của tổ chức (chứng thư số) để phát hành văn bản

-        Soạn tập tin văn bản, trình ký duyệt, lấy số, đóng dấu (như phát hành  văn giấy)

- Quét văn bản, chuyển đổi văn bản thành tập tin có định dạng .pdf;

- Văn thư sử dụng chứng thư số của cơ quan, đơn vị mình ký số lên tập tin có định dạng .pdf ở trên;

- Phát hành văn bản điện tử đã được ký số qua phần mềm TD.Office.

b) Sử dụng hai chữ ký số: 01 chữ ký số của cá nhân, 01 chữ ký số của tổ chức để phát hành văn bản:

- Soạn tập tin văn bản điện tử, gửi trình ký;

- Người ký duyệt ký số lên tập tin văn bản điện tử trình ký, chuyển văn

thư;

-    Văn thư  lấy số  văn bản,  cập  nhật  vào  tập tin văn bản trình ký, sử dụng

chứng thư số của tổ chức mình ký số lên văn bản điện tử đã được ký duyệt;

-    Phát hành văn bản điện tử đã được ký số qua phần mềm TD.Office.

c) Sử dụng nhiều chữ ký số, có phát hành văn bản: một văn bản điện tử trước khi phát hành có thể qua nhiều người ký số, như: ký kiểm tra nội dung văn bản, ký kiểm tra thể thức trình bày văn bản, ký duyệt của lãnh đạo, ký của cơ quan, đơn vị. Khi văn bản điện tử có sử dụng nhiều chữ ký số thì chữ ký số của cá nhân được thực hiện trước, chữ ký số của tổ chức được thực hiện sau và trước khi phát hành văn bản, văn thư có trách nhiệm kiểm tra, xác thực tính đúng đắn, hợp lệ của từng chữ ký.

d) Sử dụng nhiều chữ ký số, không phát hành văn bản: khi cần xác thực nội dung văn bản trong quá trình trao đổi tài liệu hoặc xử lý công việc nhưng không cần phải phát hành văn bản thì có thể sử dụng nhiều chữ ký số loại của cá nhân  để ký trên văn bản đó.

2. Mẫu chữ ký:

a) Mẫu chữ ký của cơ quan, đơn vị: dược quy định theo Mẫu 01 của Phụ lục kèm theo quyết định ban hành Quy chế này.

b) Mẫu chữ ký của cá nhân: được quy định theo Mẫu 02 của Phụ lục kèm theo quyết định ban hành Quy chế này.