vanban.org

Điều 29. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2020 Thay thế: 14/2020/QĐ-UBND · 08/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 21/2017/QĐ-UBND · 18/08/2017
Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao việc thực hiện bồi thường cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư.

Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các cấp do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cùng cấp làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên gồm:

a) Đại diện Cơ quan Tài nguyên và Môi trường:  Phó chủ tịch Hội đồng

b) Đại diện cơ quan Tài chính:  Ủy viên

c) Đại diện cơ quan Kinh tế - Hạ tầng, hoặc Quản lý đô thị:  Uỷ viên;

d) Đại diện cơ quan Nông nghiệp và phát triển Nông thôn: Uỷ viên

đ) Đại diện Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi: Uỷ viên;

e) Đại diện những hộ gia đình có đất bị thu hồi (từ 01 đến 02 người) do Mặt trận tổ quốc cấp xã nơi thu hồi đất giới thiệu.

f) Một số thành viên khác do chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư làm theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số và theo quy định của pháp luật; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.

3. Căn cứ quy mô, tính chất của từng dự án cụ thể, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện đề xuất thành lập Tổ công tác nơi có dự án.

Tổ công tác có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng bồi thường lập và trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp theo phân công của Hội đồng bồi thường.

4. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trực tiếp lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết hoặc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng.