vanban.org

Điều 12. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2020 Thay thế: 14/2020/QĐ-UBND · 08/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 21/2017/QĐ-UBND · 18/08/2017
Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

Việc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai được thực hiện như sau:

1. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì tính bồi thường theo bảng giá của tỉnh quy định; không bồi thường, không hỗ trợ cho vật nuôi là thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch.

2. Giá bồi thường cây trồng và vật nuôi là thủy sản theo bảng giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành.

Trường hợp có thể di chuyển đến cơ sở mới thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra (nếu có). Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào thực tế để quyết định mức hỗ trợ thiệt hại và chi phí di chuyển, nhưng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 30% mức bồi thường.