vanban.org

Điều 14. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai 2013. — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2020 Thay thế: 14/2020/QĐ-UBND · 08/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 21/2017/QĐ-UBND · 18/08/2017
Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

   Điều 14. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai 2013.

Việc bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:

1. Đối với tổ chức:

Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại bao gồm cả phần thiệt hại (nếu có) để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà, công trình di chuyển chỗ ở thì được bồi thường chi phí di chuyển như sau: 

a) Di chuyển trong phạm vi huyện, thành phố là 3.500.000,đồng/hộ;

b) Di chuyển trong phạm tỉnh là 5.000.000, đồng/hộ;

c) Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác là 6.000.000, đồng/hộ.

3. Di chuyển tài sản đối với trường hợp Người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước là 2.000.000,đ/hộ.

4. Đối với nhà, công trình có thể tháo dỡ, di chuyển đến vị trí khác để lắp đặt được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo đơn giá quy định hiện hành của tỉnh.

5. Đối với nhà, công trình ngoài chỉ giới thu hồi nếu phải tháo dỡ, xây dựng lại do bố trí lại các công trình trên đất để đảm bảo điều kiện sinh hoạt thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường kiểm tra cụ thể mức độ ảnh hưởng để đề xuất Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ di dời công trình do quy hoạch lại.

6. Nhà, công trình phải phá dỡ nằm trên đất trưng dụng có thời hạn để thi công các công trình thủy lợi, giao thông, đường ống xăng dầu (sau khi thi công xong sẽ hoàn trả đất cho sử dụng để xây dựng lại công trình) được bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Khoản 7 Điều 9 Quy định này.