vanban.org

Điều 25. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2020 Thay thế: 14/2020/QĐ-UBND · 08/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 21/2017/QĐ-UBND · 18/08/2017
Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất

1. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất:

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi có đất thu hồi, căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch thu hồi đất để thực hiện dự án, chỉ đạo Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện tổ chức điều tra, khảo sát giá đất phổ biến trên thị trường. Trường hợp giá đất điều tra, khảo sát giá đất có thay đổi so với giá đất quy định tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xem xét, tổ chức xác định, thẩm định trình Ủy ban nhân dâ tỉnh quyết định theo quy định tại Khoản 3 Điều 114 Luật Đất đai và Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

2. Xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại các khu quy hoạch  tái định cư:

Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch chi tiết của khu tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các số liệu về chi phí đầu tư hạ tầng khu dân cư; thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai, giá đất phổ biến trên thị trường, đề xuất phương án giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất tại khu quy hoạch tái định cư, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xem xét, tổ chức xác định, thẩm định trình Ủy ban nhân dâ tỉnh quyết định theo quy định tại Khoản 3 Điều 86 và Khoản 3 Điều 114 Luật Đất đai; Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

3. Việc tổ chức điều tra khảo sát thu thập thông tin giá đất phổ biến trên thị trường do Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện trực tiếp thực hiện, đề xuất phương án giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 21,  Điều 23 và Điều 24 Quy định này báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xem xét, tổ chức xác định, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.