vanban.org

Điều 5. Các thuật ngữ sử dụng trong quy chế này được hiểu như sau: — Quyết định 42/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2021/QĐ-UBND · 16/08/2021
Quảng Bình Ban hành 11/09/2003 Hiệu lực 26/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 42/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý công nghệ tỉnh Quảng Bình · 42/2003/QĐ-UB
16/08/202126/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/09/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2003/QĐ-UB › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các thuật ngữ sử dụng trong quy chế này được hiểu như sau:

1. Công nghệ: Là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.

2. Phát triển công nghệ: Là hoạt động nhằm tạo ra hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới. Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực hiện và sản xuất thủ nghiệm.

3. Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư: Là quá trình nghiên cứu, xem xét, đánh giá sự thích hợp của công nghệ đã nêu trong dự án so với nội dung, , mục tiêu của dự án đầu tư trên cơ sở các chủ trương, chính sách của nhà nước tại thời điểm thẩm định dự án để đưa ra kết luận làm cơ sở cho việc xem xét cấp giấy phép đầu tư.

4. Chuyển giao công nghệ: Là hình thức chuyển giao công nghệ từ nhà cung cấp đến bên nhận trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên cung cấp có nhiệm vụ chuyển giao các kiến thức tổng hợp của các công nghệ hoặc cung cấp các máy móc thiết bị, dịch vụ đào tạo ... kèm theo các kiến thức công nghệ cho bên nhận.

5. Đánh giá trình độ sản xuất: Là đánh giá năng lực công nghệ của sản xuất so với  yêu cầu phát triển và so với chuẩn trên các thành phần cơ bản của công nghệ ( thiết bị, lao động, thông tin, tổ chức), được tiến hành theo hệ thống các chỉ tiêu đặc trưng tương ứng với các thành phần cơ bản của công nghệ.

6. Giám định Công nghệ: Là hoạt động xem xét một hay nhiều đặc tính của công nghệ so sánh với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của các đặc tính công nghệ so với mục tiêu đề ra.

7. Thẩm định kỷ thuật: Là thực hiện công việc giám định đối với một hay nhiều tập hợp các đối tượng cụ thể bởi một yêu cầu cụ thể phục vụ  mục đích quản lý.

8. Thiết bị đồng bộ: Là tập hợp máy móc, trang thiết bị, trong đó các thiết bị liên kết, liên hoàn với nhau không thể tách rời, nếu thiếu một thiết bị nào đó trong dây chuyền thì cả hệ thống không hoạt động được.

9. Thiết bị lẽ: Là máy móc thiết bị riêng lẻ ( hoặc dây chuyền thiết bị đồng bộ nằm ngoài) đã được định hành, hoàn chỉnh trong chế tạo và tiêu thụ.

10. Sáng chế: Là giải pháp kỷ thuật mới so với các giải pháp từng loại, có sáng tạo, có khả năng áp dụng vào hoạt đống sản xuất và phù hợp với quy định của pháp luật.

11. Kiểu dáng công nghệ: Là hình thức bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp.

12. Nhãn hiệu hàng hoá: Là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

13. Tên gọi, xuất xứ hàng hoá: Là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính  chất, chất lượng đặc thù dựa trên điều kiện địa lý bao gồm các yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.

14. Tác giả sáng chế, phương pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ.

- Là người tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ đó.

- Các đồng tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ là những người cùng đong góp lao động sáng tạo để tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ.

15. Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ công vụ: Là sáng chế giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ được tạo ra khi các tác giả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể trong phạm vi trách nhiệm được giao hoặc khi đơn vị đầu tư kinh phí, thiết bị để tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ đó.

16. Sở hữu Công nghệ: Là quyền sở hữu của cá nhân ( hay tập thể) với các thành quả sáng tạo khoa học kỹ thuật (  sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ...).

17. Sở hữu trí tuệ: Là quyền sở hữu đối với tài sản  trí tuệ tương ứng, bao gồm: sở hữu công nghiệp và bản quyền.

18. Chuyên gia: Là người có một môn cụ thể, am hiểu sâu công việc chuyên môn của mình, có khả năng tư duy độc lập,  quan sát, phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề, có uy tính trong lĩnh vực hoạt động.

19. Hợp đồng lixăng: Là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp có giới hạn.

20. Bí quyết: Là các kiến thức đủ để thực hiện tốt một nhiệm vụ hoặc sản xuất được một loại sản phẩm cụ thể đạt tiêu chuẩn thiết kế.