Điều 3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ gồm.
1. Ban hành và hướng dẫn các văn bản quản lý công nghệ tại địa phương.
2. Xây dựng chính sách phát triển công nghệ.
3. Xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ về quản lý công nghệ.
4. Thẩm định công nghện các dự án đầu tư trước khi trình UBND tỉnh quyết định.
5. Thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ vào địa bàn tỉnh hoặc từ tỉnh chuyển giao cho các đơn vị ngoài tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định.
6. Tuyên truyền phổ biến kiến thức và cung cấp thông tin công nghệ.
7. Quản lý các hoạt động đánh giá, giám định tư vấn chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý các hoạt động sáng kiến, sáng chế, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
9. Giám định hoặc tổ chức giám định công nghệ, chất lượng thiết bị, phương tiện kỷ thuật, của các dự án đầu tư để phục vụ cho mục đích quản lý.
10. Đánh giá hoặc tổ chức đánh giá trình độ công nghệ sản xuất, sản phẩm cho các ngành, đơn vị sản xuất kinh doanh, theo nhu cầu.
11. Kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động chuyển giao công nghệ.
12. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về chuyển giao công nghệ.
13. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ.
14. Tổ chức thẩm định an toàn bức xạ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong y tế theo quy định của pháp luật.
15. Chỉ đạo kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê khai báo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ tại địa phương theo quy định của pháp luật.
16. Xây dựng kế hoạch phòng, chóng, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhân. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chóng, khắc phục hậu quả sự cố bức xạ hạt nhân.