Điều 2: Chánh văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, dơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 42/2003/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 16/08/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2021/QĐ-UBND · 16/08/2021
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 23 năm
16/08/202126/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
26/09/2003Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 42/2003/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý công nghệ tỉnh Quảng Bình ” (có Quy chế kèm theo)
Điều 2
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và vi phạm áp dụng.
Điều 2. Quản lý nhà nước và công nghệ.
Điều 3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ gồm.
Điều 4. Về kinh phí.
Điều 5. Các thuật ngữ sử dụng trong quy chế này được hiểu như sau:
Chương II — THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 6. Tất cả các dự án đầu tư được nhà nước phân cấp cho tỉnh đều phải được qua thẩm định công nghệ ( nếu dự án có sử dụng công nghệ) trước khi trình UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư.
Điều 7. Cơ sở pháp lý để thẩm định công nghệ:
Điều 8. Các nội dung thẩm định.
Điều 9. Phương pháp thẩm định .
Điều 10. Hồ sơ xin thẩm định công nghệ bao gồm .
Điều 11. Thời gian thẩm định công nghệ .
Chương III — THẨM ĐỊNH HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 12. Sở KH&CN hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng hợp đồng chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư và tổ chức thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 13. Nếu trong dự án đầu tư có một hoặc nhiều nội dung sau đây ( gọi là nội dung chuyển giao công nghệ) thì chủ dự án đầu tư phải lập hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Các công nghệ không được chuyển giao.
Điều 15. Tài chính liên quan đến chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/1998/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm :
Điều 16. Hồ sơ xin phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:
Điều 17. Nghiệm thu và đánh giá hợp đồng .
Điều 19. Hợp đồng chuyển giao công nghệ sau đây chỉ cần đăng ký không qua thủ tục phê duyệt.
Điều 20. Các hình thức hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Điều 21. Cơ quan ra quyết định phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ có quyền thu hồi quyết định phê duyệt của mình.
Chương IV — ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, SẢN PHẨM
Điều 22. Định kỳ 2 năm một lần tất cả các đơn vị, cơ quan sản xuất kinh doanh thuộc tỉnh quản lý đều phải đánh giá trình độ công nghệ sản xuất và sản xuất của đơn vị mình.
Điều 23. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức, hướng dẫn nội dung và nghiệp vụ đánh giá trình độ sản xuất, sản phẩm cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh.
Điều 24. Các nội dung phải đánh giá
Điều 25. Phương pháp đánh giá .
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26
Điều 27
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy