vanban.org

Điều 19. Hợp đồng chuyển giao công nghệ sau đây chỉ cần đăng ký không qua thủ tục phê duyệt. — Quyết định 42/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2021/QĐ-UBND · 16/08/2021
Quảng Bình Ban hành 11/09/2003 Hiệu lực 26/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 42/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý công nghệ tỉnh Quảng Bình · 42/2003/QĐ-UB
16/08/202126/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/09/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2003/QĐ-UB › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hợp đồng chuyển giao công nghệ sau đây chỉ cần đăng ký không qua thủ tục phê duyệt.

a/ Đối tượng áp dụng:

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước.

2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Quảng Bình đối với dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước.

3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Quảng Bình đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước có giá trị tương đương dưới 30 ngàn đô la Mỹ.

b/ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Sở công nghiệp và Khoa học tiếp nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước thuộc các đối tượng mục a.

c/ Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:

1. Đơn Hợp đồng ( theo mẫu)

2. Bản gốc Hợp đồng có dấu và chữ ký của đại diện các bên trong từng trang của Hợp đồng ( gồm cả phụ lục kèm theo nếu có).

3. Bản giải trình về nội dung chuyển giao công nghệ hoặc bản sao báo cáo nghiên cứu khi trả.

4. Bản dự toán tổng giá trị tiền thanh toán cho chuyển giao công nghệ trong thời hạn hợp đồng.

5. Giấy phép đầu tư hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của bên nhận công nghệ và giấy chứng nhận khác của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ( nếu có).

6. Phiếu thu lệ phí hợp đồng chuyển giao công nghệ.

d/ Xử lý Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được tiếp nhận:

1. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ, nếu cơ quan tiếp nhận Hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ đương nhiên được chấp nhận co hiệu lực thi hành. Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ gửi phiếu xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho bên nhận công nghệ ( theo mẫu).

2. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ, nếu Cơ quan tiếp nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng chuyển giao công nghệ chưa có hiệu lực thi hành. Các bên tham gia Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải sửa đổi, bổ sung yêu cầu gửi đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ . Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hợp đồng chuyển giao công nghệ đã sửa đổi, bổ sung nếu có cơ quan tiếp nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung tiếp thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ có hiệu lực thi hành và Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ gửi phiếu xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho bên nhận công nghệ.