Điều 5. Hệ số điều chỉnh đơn giá
Đối với nhà, công trình xây dựng tại các khu vực, huyện, thành phố đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 được nhân với hệ số điều chỉnh sau:
a) Thành phố Cao Bằng: 1,0
b) Huyện Hòa An: 1,003
c) Huyện Thạch An: 1,031
d) Huyện Bảo Lâm: 1,093
d) Huyện Bảo Lạc: 1,059
e) Huyện Hà Quảng:
Khu vực I (Thị trấn Xuân Hòa, xã Cải Viên, xã Hồng Sỹ, xã Lũng Nặm, xã Mã Ba, xã Ngọc Đào, xã Nội Thôn, xã Quý Quân, xã Sóc Hà, xã Thượng Thôn, xã Tổng Cọt, xã Trường Hà): 1,031
Khu vực II (Thị trấn Thông Nông, xã Cần Nông, xã Cần Yên, xã Đa Thông, xã Lương Can, xã Lương Thông, xã Ngọc Động, xã Thanh Long, xã Yên Sơn): 1,025
g) Huyện Quảng Hòa:
Khu vực I (Thị trấn Quảng Uyên, xã Quảng Hưng, xã Độc Lập, xã Hạnh Phúc, xã Tự Do, xã Chí Thảo, xã Hồng Quang, xã Ngọc Động, xã Cai Bộ, xã Phúc Sen, xã Phi Hải, xã Quốc Toản): 1,011
Khu vực II (Thị trấn Hòa Thuận, thị trấn Tà Lùng, xã Bế Văn Đàn, xã Cách Linh, xã Đại Sơn, xã Mỹ Hưng, xã Tiên Thành): 1,048
h) Huyện Nguyên Bình: 1,005
i) Huyện Trùng Khánh:
Khu vực I (thị trấn Trùng Khánh, xã Cao Thăng, xã Chí Viễn, xã Đàm Thủy, xã Đình Phong, xã Đoài Dương, xã Khâm Thành, xã Lăng Hiếu, xã Ngọc Côn, xã Ngọc Khê, xã Phong Châu, xã Phong Nặm, xã Trung Phúc, xã Đức Hồng): 1,038
Khu vực II (thị trấn Trà Lĩnh, xã Cao Chương, xã Quang Hán, xã Xuân Nội, xã Tri Phương, xã Quang Vinh, xã Quang Trung) : 1,058
k) Huyện Hạ Lang: 1,025