Điều 6. Thông báo thu hồi đất
1. Trường hợp khu đất thu hồi mà người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Căn cứ vào hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính (hoặc bản đồ trích đo), trích lục bản đồ, lập danh sách những người có đất trong khu vực thu hồi, chuyển danh sách kèm theo trích lục bản đồ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu ban hành thông báo thu hồi đất. Gửi thông báo thu hồi đất sau khi đã được phê duyệt cho người có đất bị thu hồi và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết thông báo thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; thông báo trên đài truyền thanh cấp xã hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác; tổ chức họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành thông báo thu hồi đất chậm nhất là 03 ngày làm việc khi nhận được hồ sơ của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c. Ủy ban nhân dân cấp xã
Niêm yết thông báo thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; thông báo trên đài truyền thanh cấp xã hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác; tổ chức họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi.
2. Trường hợp khu vực đất thu hồi mà người sử dụng đất không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Căn cứ vào hồ sơ địa chính (nếu có), bản đồ địa chính (hoặc bản đồ trích đo bản đồ địa chính) lập danh sách thửa đất kèm theo bản đồ ghi rõ khu vực, thôn, buôn, xứ đồng có đất bị thu hồi gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu ban hành thông báo thu hồi đất. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết thông báo thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; thông báo trên đài truyền thanh cấp xã hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác; tổ chức họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành thông báo thu hồi đất. Nội dung thông báo nêu rõ khu vực, thôn, buôn, xứ đồng có đất bị thu hồi; bản liệt kê các thửa đất bị thu hồi kèm theo bản đồ địa chính.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã
Niêm yết thông báo thu hồi đất kèm theo hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; thông báo trên đài truyền thanh cấp xã hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác; tổ chức họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi.